15 câu Bài tập Xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn (có lời giải)
Đề thi

15 câu Bài tập Xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn (có lời giải)

A
Admin
Hóa họcLớp 1089 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thứ tự của ô nguyên tố bằng

số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó.

số lớp electron của nguyên tử nguyên tố đó.

số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố đó.

tổng số electron lớp ngoài cùng và phân lớp sát lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố đó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số thứ tự của ô nguyên tố bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó.

Ví dụ: Nguyên tử Mg (Z = 12).

® Số thứ tự ô nguyên tố = Z = 12 ® Mg thuộc ô số 12 trong bảng tuần hoàn.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thứ tự của chu kì bằng

số đơn vị điện tích hạt nhân.

số electron trong nguyên tử.

số lớp electron trong nguyên tử.

số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron trong nguyên tử của nguyên tố thuộc chu kì.

Ví dụ: Nguyên tử O (Z = 8) có cấu hình electron là 1s22s22p4.

® Số thứ tự chu kì = Số lớp electron = 2.

® Nguyên tố O thuộc chu kì 2 trong bảng tuần hoàn.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố nhóm A có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng

(n -1)s1-2 hoặc ns2np1-6.

ns1-2 hoặc ns2np1-6.

nd1-10ns1-2.

(n – 1)d1-10ns1-2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nguyên tố nhóm A có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng ns1-2 hoặc ns2np1-6 và nguyên tố nhóm B có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng và sát ngoài cùng dạng (n – 1)d1-10ns1-2.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố X có 10 proton, 10 neutron và 10 electron. Trong bảng tuần hoàn. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là

Chu kì 2 và nhóm VA.

Chu kì 2 và nhóm VIIIA.

Chu kì 3 và nhóm VIIA.

Chu kì 3 và nhóm VA.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nguyên tử X có 10 electron, vậy cấu hình electron nguyên tử X là: 1s22s22p6.

Vậy X ở chu kì 2 (do có 2 lớp electron); nhóm VIIIA (do có 8 electron hóa trị, nguyên tố p).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố X có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 4p3. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là

chu kì 3, nhóm IVA.

chu kì 4, nhóm IIIA.

chu kì 4, nhóm VA.

chu kì 4, nhóm VB.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cấu hình electron nguyên tử X: [Ar]3d104s24p3.

Vậy X ở chu kì 4 (do có 4 lớp electron); nhóm VA (do có 5 electron hóa trị, nguyên tố p).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây không đúng?

Số thứ tự của nhóm A bằng số electron lớp ngoài cùng của nguyên tố đó.

Nguyên tố nhóm B có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng và sát ngoài cùng dạng (n – 1)d1-10ns1-2.

Nguyên tử có tổng số electron thuộc hai phân lớp (n – 1)d và ns là 8, 9, 10 thì nguyên tố đó thuộc nhóm VIIIB.

Nguyên tử có tổng số electron thuộc hai phân lớp (n – 1)d và ns là 12 thì nguyên tố đó thuộc nhóm IB hoặc IIB.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nguyên tố nhóm A có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng ns1-2 hoặc ns2np1-6 và nguyên tố nhóm B có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng và sát ngoài cùng dạng (n – 1)d1-10ns1-2.

+ Với nguyên tố nhóm A, số thứ tự của nhóm bằng số electron lớp ngoài cùng của nguyên tố đó.

+ Các nguyên tố nhóm B: Số thứ tự của nhóm bằng tổng số electron thuộc hai phân lớp (n – 1)d và ns. Nếu tổng số electron của nguyên tử là 8, 9, 10 thì nguyên tố đó thuộc nhóm VIIIB; là 11 thì thuộc nhóm IB; là 12 thì thuộc nhóm IIB.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Vị trí của nguyên tố Y (Z = 13) trong bảng tuần hoàn là

ô 13, chu kì 2, nhóm IIIA.

ô 13, chu kì 2, nhóm IIA.

ô 13, chu kì 3, nhóm IIIA.

ô 13, chu kì 3, nhóm IIA.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cấu hình electron của nguyên tử Y (Z = 13) là: 1s22s22p63s23p1 hay [Ne]3s23p1.

+ Số thứ tự ô = số hiệu nguyên tử (Z) = 13.

+ Số thứ tự chu kì = số lớp electron = 3.

+ Cấu hình electron lớp ngoài cùng của Y là 3s23p1 ® Y thuộc nhóm A.

Số thứ tự nhóm A = Số e lớp ngoài cùng = 3 ® Y thuộc nhóm IIIA.

Vậy: Nguyên tố Y ở ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA trong bảng tuần hoàn.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử X có Z = 16. Trong bảng tuần hoàn, X thuộc

ô 16, chu kì 2, nhóm IVA.

ô 16, chu kì 2, nhóm VIA.

ô 16, chu kì 3, nhóm IVA.

ô 16, chu kì 3, nhóm VIA.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cấu hình electron của nguyên tử X (Z = 16) là: 1s22s22p63s2 hay [Ne]3s23p4.

+ Số thứ tự ô = số hiệu nguyên tử (Z) = 16.

+ Số thứ tự chu kì = số lớp electron = 3.

+ Cấu hình electron lớp ngoài cùng của X là 3s23p4 ® X thuộc nhóm A.

Số thứ tự nhóm A = Số e lớp ngoài cùng = 6 ® X thuộc nhóm VIA.

Vậy: Nguyên tố X ở ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử X có Z = 28. Trong bảng tuần hoàn, X thuộc

ô 28, chu kì 3, nhóm VIIIB.

ô 28, chu kì 4, nhóm VIIIB.

ô 28, chu kì 3, nhóm IIB.

ô 28, chu kì 4, nhóm IIB.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cấu hình electron của nguyên tử X (Z = 28) là: 1s22s22p63s23p63d84s2 hay [Ar]3d84s2.

+ Số thứ tự ô = số hiệu nguyên tử (Z) = 28.

+ Số thứ tự chu kì = số lớp electron = 4.

+ Cấu hình electron phân lớp ngoài cùng và sát lớp ngoài cùng là 3d84s2.

® Y thuộc nhóm B.

Tổng số e của hai phân lớp 3d và 4s là: 8 + 2 = 10 ® X thuộc nhóm VIIIB.

Vậy: Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X nằm ở ô số 28, chu kì 4, nhóm VIIIB.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố X thuộc nhóm VA, chu kì 2 trong bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử X là

1s22s22p3.

1s22s22p5.

1s22s22p6.

1s22s22p63s1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số electron lớp ngoài cùng = Số thứ tự chu kì = 2

Nguyên tố X thuộc nhóm VA ® Số electron lớp ngoài cùng = Số thứ tự nhóm A = 5.

® Cấu hình electron của nguyên tử X là 1s22s22p3.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố khí hiếm thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn.

1s22s22p6.

1s22s22p63s2.

1s22s22p63s23p6.

1s22s22p63s23p64s2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số electron lớp ngoài cùng = Số thứ tự chu kì = 3

Nguyên tố khí hiếm ® thuộc nhóm VIIIA.

® Số electron lớp ngoài cùng = Số thứ tự nhóm A = 8.

Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố là 1s22s22p63s23p6.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai nguyên tố A, B (ZB > ZA) đứng liên tiếp nhau trong một chu kì của bảng tuần hoàn, có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 13. Nguyên tố A là

carbon (C).

oxygen (O).

nitrogen (N).

fluorine (F).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có hệ phương trình: ZA+ZB=13ZB−ZA=1⇒ZA=6ZB=7.

+) ZA = 6 ® A là nguyên tố carbon (C).

Cấu hình electron của nguyên tử A (Z = 6): 1s22s22p2 (thuộc ô 6, chu kì 2, nhóm IVA).

+) ZB = 7 ® B là nguyên tố nitrogen (N).

Cấu hình electron của nguyên tử B (Z = 7): 1s22s22p3 (thuộc ô 7, chu kì 2, nhóm VA).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

X và Y (ZX < ZY) là hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm A và ở hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Tổng số đơn vị điện tích hạt nhân của X và Y là 24. Số proton trong hạt nhân X là

6.

8.

12.

16.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nhận xét: ZX + ZY = 24 ® ZY - ZX = 8.

Ta có hệ phương trình: ZX+ZY=24ZY−ZX=8⇒ZX=8ZY=16.

+) ZX = 8 ® X là nguyên tố oxygen (O).

Cấu hình electron của X (Z = 8): 1s22s22p4 ® X thuộc ô 8, chu kì 2, nhóm VIA.

+) ZY = 16 ® Y là nguyên tố sulfur (S).

Cấu hình electron của Y (Z = 16): [Ne]3s23p4 ® Y thuộc ô 16, chu kì 3, nhóm VIA.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai nguyên tố X, Y (ZX < ZY) nằm kế tiếp nhau trong cùng một nhóm A và có tổng số proton trong hạt nhân là 30. Hai nguyên tố X, Y là

Li và Na.

Na và K.

Mg và Ca.

F và Cl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nhận xét: ZX + ZY = 30 ® ZY - ZX = 8.

Ta có hệ phương trình: ZX+ZY=30ZY−ZX=8⇒ZX=11ZY=19.

+) ZX = 11 ® X là nguyên tố sodium (Na).

Cấu hình electron của X (Z = 11): [Ne]3s1 ® X thuộc ô 11, chu kì 3, nhóm IA.

+) ZY = 19 ® Y là nguyên tố potassium (K).

Cấu hình electron của Y (Z = 19): [Ar]4s1 ® Y thuộc ô 19, chu kì 4, nhóm IA.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

X và Y (ZX < ZY) là hai nguyên tố đứng kế tiếp nhau ở một chu kì trong bảng tuần hoàn. Tổng số khối của chúng là 51. Số neutron của Y lớn hơn X là 2 hạt. Trong nguyên tử X, số electron bằng số neutron. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X thuộc

chu kì 2, nhóm IIA.

chu kì 3, nhóm IIIA.

chu kì 2, nhóm IIIA.

chu kì 3, nhóm IIA.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nguyên tử được tạo thành từ ba hạt cơ bản là proton, neutron và electron. Trong đó, số proton bằng số electron.

Gọi số proton, neutron và electron của nguyên tử X lần lượt là: ZX, NX, EX.

Gọi số proton, neutron và electron của nguyên tử Y lần lượt là: ZY, NY, EY.

Tổng số khối của X và Y là 51.

® AX + AY = 51 ® (ZX + NX) + (ZY + NY) = 51 (1).

Số neutron của Y lớn hơn X là 2 hạt.

® NY – NX = 2 (2).

Trong nguyên tử X, số electron bằng số neutron.

® EX = NX hay ZX = NX (3).

X và Y là hai nguyên tố đứng kế tiếp nhau ở một chu kì trong bảng tuần hoàn.

® ZY – ZX = 1 (4).

Từ (1), (2) (3) và (4), suy ra: ZX = NX = 12, ZY = 13, NY = 14.

Cấu hình electron của nguyên tử X (Z = 12): [Ne]3s2.

® Trong bảng tuần hoàn, X thuộc ô 12, chu kì 3, nhóm IIA.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả