Bài tập Xác định vị trí, tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn lớp 10 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Xác định vị trí, tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn lớp 10 (có lời giải)

A
Admin
Hóa họcLớp 1053 lượt thi
21 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số proton, neutron và electron là 18. Hãy xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn và giải thích?

Xem đáp án

blobid1-1753413430.dat

- Cấu hình electron C: 1s22s22p2

- Vị trí C trong bảng tuần hoàn: ô số 6 (Z = 6), chu kì 2 (2 lớp electron), nhóm IVA (4 electron hóa trị = 4 electron lớp ngoài cùng).

2. Tự luận
• 1 điểm

Hợp chất ion XY được sử dụng để bảo quản mẫu tế bào trong việc nghiên cứu dược phẩm và hóa sinh vì ion Y– ngăn cản sự thủy phân glycogen. Trong phân tử XY, số electron của cation

bằng số electron của anion và tổng số electron trong XY là 20. Biết trong mọi hợp chất, Y chỉ có một mức oxi hóa duy nhất. Hãy xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn.

Xem đáp án

XY: Số electron X+ (ZX – 1); số electron Y– (ZY + 1)

blobid2-1753413465.dat

* Cấu hình electron Na: 1s22s22p63s1 (ô số 11, chu kì 3, nhóm IA).

* Cấu hình electron F: 1s22s22p5 (ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA).

3. Tự luận
• 1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34. Trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Xác định R và vị trí của R trong bảng tuần hoàn.

Xem đáp án

blobid0-1753413128.dat

- Cấu hình electron Na: 1s22s22p63s1

- Vị trí của Na trong bảng tuần hoàn: ô số 11 (Z = 11), chu kì 3 (3 lớp electron), nhóm IA (1 electron hóa trị = 1 electron lớp ngoài cùng).

4. Tự luận
• 1 điểm

X, Y là hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm A ở hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn và ZX + ZY = 32. Hãy xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn.

Xem đáp án

blobid3-1753413526.dat

- Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2 (ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA).

- Ca (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2 (ô số 20, chu kì 4, nhóm IIA).

blobid4-1753413526.dat loại do không cùng thuộc nhóm A.
5. Tự luận
• 1 điểm

Một hợp chất X có công thức XY2, trong đó X chiếm 50% về khối lượng. Trong hạt nhân của X và Y đều có số proton bằng số neutron. Tổng số proton trong phân tử XY2 là 32. Hợp chất

này được sử dụng như chất trung gian để sản xuất sulfuric acid.

a) Viết cấu hình electron của X và Y.

b) Xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn và tên nguyên tố X, Y.

Xem đáp án

blobid5-1753413577.dat

S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4 (ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA).

O (Z = 8): 1s22s22p4 (ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA).

6. Tự luận
• 1 điểm

Hai nguyên tố X và Y ở hai nhóm A liên tiếp trong bảng tuần hoàn, X thuộc nhóm VA. Ở trạng thái đơn chất, X và Y không phản ứng với nhau. Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử

của X và Y là 23.

a) Xác định X, Y.

b) Viết công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất, hydroxide tương ứng của X, Y và nêu tính chất acid – base của chúng.

Xem đáp án

ZX + ZY = 23 blobid6-1753413620.dat nên X, Y thuộc 2 chu kì nhỏ.

blobid7-1753413620.dat

a) X không phản ứng với Y, vậy: X là nitrogen (N), Y là sulfur (S).

b)

* N (Z = 8): N thuộc nhóm VA:

+ Công thức oxide cao nhất: N2O5 (acidic oxide).

+ Công thức hydroxide tương ứng: HNO3 (tính acid mạnh).

* S (Z = 16): S thuộc nhóm VIA:

+ Công thức oxide cao nhất: SO3 (acidic oxide).

+ Công thức hydroxide tương ứng: H2SO4 (tính acid mạnh).

7. Tự luận
• 1 điểm

Một loại hợp kim nhẹ, bền được sử dụng rộng rãi trong kĩ thuật hàng không chứa hai nguyên tố A, B đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn và có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 25.

a) Viết cấu hình electron, từ đó xác định vị trí của hai nguyên tố A và B trong bảng tuần hoàn.

b) So sánh tính chất hóa học của A với B và giải thích.

Xem đáp án

blobid8-1753413684.dat

a)

- Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2 (ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA, tính kim loại).

- Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1 (ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA, tính kim loại).

b) Trong cùng chu kì: tính kim loại Mg > Al
8. Tự luận
• 1 điểm

Một nguyên tử A có tổng số các hạt là 108. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 24 hạt.

a) Viết cấu hình electron của nguyên tử A. Xác định vị trí của A trong bảng tuần hoàn.

b) Viết công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất, hydroxide tương ứng của A và nêu tính acid – base của chúng.

Xem đáp án

blobid9-1753413785.dat

a) As (Z = 33): 1s22s22p63s23p63d104s24p3 (ô số 33, chu kì 4, nhóm VA).

b) Công thức oxide cao nhất: As2O5 (acidic oxide); công thức hydroxide tương ứng: H3AsO4 (tính acid).

9. Tự luận
• 1 điểm

Trong sản xuất thịt chế biến sẵn, người ta thường bổ sung một hợp chất có công thức dạng X2Y để ức chế sự sinh sôi phát triển của vi khuẩn trong thịt, giúp thịt lâu hư, tránh các thường hợp ngộ độc thực phẩm do thịt bị ôi thiu. Phần tử X2Y có tổng số proton là 23. Biết X, Y ở hai nhóm A liên tiếp trong cùng một chu kì. Tìm công thức phân tử của X2Y.

Xem đáp án

blobid10-1753413842.dat

10. Tự luận
• 1 điểm

Có hai nguyên tố X, Y thuộc cùng nhóm và ở hai chu kì liên tiếp, tổng số đơn vị điện tích hạt nhân của X và Y là 58. Trong đó, một nguyên tố đóng vai trò quan trọng đối với hệ thần kinh, đặc biệt ở người già thiếu chất này dễ bị suy nhược thần kinh, trí nhớ kém, tinh thần không ổn định, đau đầu. Oxide của nguyên tố còn lại nhờ tính ổn định nhiệt cao nên được ứng dụng nhiều trong ngành công nghiệp gốm sứ, thủy tinh và quang học. Xác định X, Y.

Xem đáp án

blobid11-1753413868.dat

X, Y cùng nhóm A, vậy ZX = 20 (Ca, nhóm IIA); ZY = 38 (Sr, nhóm IIA) phù hợp.

11. Tự luận
• 1 điểm

Tổng số hạt proton, neutron, electron của nguyên tử của một nguyên tố X thuộc nhóm VIIA là 28.

a) Tính nguyên tử khối của X.

b) Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X và xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn.

Xem đáp án

blobid12-1753414524.dat

a) X thuộc nhóm VIIA, vậy X là F (Z = 9) phù hợp blobid13-1753414524.dat N = 10, AX  =19.

b) F (Z = 9): 1s22s22p5 (ô số 9, chủ kì 2, nhóm VIIA).

12. Tự luận
• 1 điểm

Nguyên tố R thuộc nhóm IIIA và có tổng số hạt cơ bản là 40.

a) Xác định số hiệu nguyên tử và viết cấu hình electron của R.

b) Tính % theo khối lượng của R trong oxide cao nhất của nó.

Xem đáp án

blobid14-1753414646.dat

a) R thuộc nhóm IIIA, vậy R là Al (Z = 13) phù hợp. Cấu hình electron của Al: 1s22s22p63s23p1.

b) CT oxide cao nhất: Al2O3blobid15-1753414646.dat
13. Tự luận
• 1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố X thuộc nhóm VIA, có tổng số hạt là 24.

a) Viết cấu hình electron, xác định vị trí của X trong hệ thống tuần hoàn và gọi tên.

b) Y có ít hơn X là 2 proton. Xác định Y.

c) X và Y kết hợp với nhau tạo thành hợp chất Z, trong đó X chiếm 4 phần và Y chiếm 3 phần về khối lượng. Xác định công thức phân tử của Z.

Xem đáp án

blobid16-1753414692.dat

a) X thuộc nhóm VIA, vậy X là oxygen (Z = 8) phù hợp.

blobid17-1753414692.dat Cấu hình electron của O: 1s22s22p4 (ô số 8, chu kì 2, nhóm VIAA).

b) Y có ít hơn X là 2 proton, vậy Y là carbon (Z = 6).

c) blobid18-1753414692.dat; trong Z, X chiếm 4 phần và Y chiếm 3 phần về khối lượng. Vậy Z là: CO.

14. Tự luận
• 1 điểm

X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm A và ở hai chu kỳ liên tiếp trong hệ thống tuần hoàn. Tổng số điện tích hạt nhân của chúng là 24. Tìm số hiệu nguyên tử và viết cấu hình electron của X, Y.

Xem đáp án

blobid19-1753414726.dat

- Cấu hình electron O: 1s22s22p4.

- Cấu hình electron S: 1s22s22p63s23p4
15. Tự luận
• 1 điểm
X và Y là hai nguyên tố ở hai nhóm A liên tiếp nhau trong hệ thống tuần hoàn. Tổng số hiệu nguyên tử của chúng là 31. Xác định vị trí và viết cấu hình electron của X, Y.
Xem đáp án

ZX + ZY = 31 blobid20-1753414773.dat nên X, Y thuộc 2 chu kì nhỏ.

blobid21-1753414773.dat

- Mg: ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA của bảng tuần hoàn.

- K: ô số 19, chu kì 4, nhóm IA của bảng tuần hoàn.

blobid22-1753414774.dat

- Na: ô số 11, chu kì 3, nhóm IA của bảng tuần hoàn.

- Ca: ô số 20, chu kì 4, nhóm IIA của bảng tuần hoàn.

 

blobid23-1753414773.dat

- P: ô số 15, chu kì 3, nhóm VA của bảng tuần hoàn.

- S: ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA của bảng tuần hoàn.

16. Tự luận
• 1 điểm
C và D là hai nguyên tố đứng kế tiếp nhau ở một chu kỳ trong hệ thống tuần hoàn. Tổng số khối của chúng là 51. Số neutron của D lớn hơn C là 2 hạt. Trong nguyên tử C, số electron bằng với số neutron. Xác định vị trí và viết cấu hình electron của C, D.
Xem đáp án

blobid24-1753414808.dat

- Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2 (ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA).

- Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1 (ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA)
17. Tự luận
• 1 điểm
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, neutron, electron là 52. Trong hạt nhân nguyên tử X có số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1. Vị trí (chu kỳ, nhóm) của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
Xem đáp án

blobid25-1753414850.dat

Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 (chu kì 3, nhóm VIIA)
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng số hạt cơ bản (proton, neutron, electron) trong nguyên tử nguyên tố X là 46, biết số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là

ô thứ 15, chu kì 3, nhóm VA.

ô thứ 14, chu kì 3, nhóm IVA.

ô thứ 16, chu kì 3, nhóm VIA.

ô thứ 13, chu kì 3, nhóm IIIA

Xem đáp án

blobid26-1753414933.dat

P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 (ô số 15, chu kì 3, nhóm VA).

19. Tự luận
• 1 điểm

Ba nguyên tố X, Y, Z thuộc cùng một chu kì có tổng số hiệu nguyên tử là 39. Số hiệu nguyên tử của Y bằng trung bình cộng số hiệu nguyên tử của X và Z. Nguyên tử của 3 nguyên tố này hầu như không phản ứng với nước ở điều kiện thường.

a) Hãy xác định vị trí của X, Y, Z trong bảng tuần hoàn. Viết cấu hình electron nguyên tử và gọi tên từng nguyên tố.

b) So sánh độ âm điện, bán kính nguyên tử của X, Y, Z.

c) So sánh tính base của các hydroxide của X, Y, Z.

Xem đáp án

blobid27-1753414984.dat

- Nguyên tử của 3 nguyên tố này hầu như không phản ứng với nước ở điều kiện thường blobid28-1753414984.dat loại Na (Z = 11). Vậy ZY = 13 (aluminium); ZX = 12 (magnesium); ZZ = 14 (Silicon).

a)

- Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1 (ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA).

- Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2 (ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA).

- Si (Z = 14): 1s22s22p63s23p2 (ô số 14, chu kì 3, nhóm IVA).

b) Tính base: Mg(OH)2 > Al(OH)3 > H2SiO­3
20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai nguyên tố X và Y cùng một chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, X thuộc nhóm IIA, Y thuộc nhóm IIIA (ZX + ZY = 51). Phát biểu nào sau đây đúng?

Ở nhiệt độ thường X không khử được H2O.

Kim loại X không khử được ion Cu2+ trong dung dịch.

Hợp chất với oxygen của X có dạng X2O7.

Trong nguyên tử nguyên tố X có 25 proton.

Xem đáp án

blobid29-1753415108.dat Sai (Mn nhóm VIIB, Fe nhóm VIIIB).

blobid30-1753415108.dat

+ A sai, ở nhiệt độ thường Ca khử được H2O.

+ B đúng, do trong dung dịch Ca khử H2O (không khử Cu2+).

+ C sai, hợp chất với oxygen của Ca có dạng CaO.

+ D sai, trong nguyên tử nguyên tố Ca có 20 proton
21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kì, hai nhóm A liên tiếp. Số proton của nguyên tử Y nhiều hơn số proton của nguyên tử X. Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là 33. Nhận xét nào sau đây về X, Y là đúng?

Đơn chất X là chất khí ở điều kiện thường.

Độ âm điện của X lớn hơn độ âm điện của Y.

Lớp ngoài cùng của nguyên tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 5 electron.

Phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 4 electron.

Xem đáp án

blobid31-1753415178.dat

- S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4; Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5.

+ A sai, đơn chất S là chất rắn ở điều kiện thường.

+ B sai, độ âm điện S (X) < Cl (Y).

+ C sai, lớp ngoài cùng của Cl (Y) có 7 electron.

+ D đúng (phân lớp ngoài cùng của S có 4 electron).

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả