40 câu trắc nghiệm Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 5: Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có đáp án
40 câu hỏi
Mỗi nguyên tố hoá học được xếp vào một..(1).. trong bảng tuần hoàn. Mỗi hàng trong bảng tuần hoàn được gọi là một..(2).. Mỗi cột trong bảng tuần hoàn được gọi là một..(3)..
(1) nhóm, (2) chu kì, (3) ô.
(1) ô, (2) chu kì, (3) nhóm.
(1) ô, (2) họ, (3) nhóm.
(1) ô, (2) chu kì, (3) nhóm chính.
Chọn đáp án B
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học do Mendeleev đề xuất, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của..(1).. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học hiện đại, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của..(2)..
(1) số electron hoá trị, (2) khối lượng nguyên tử.
(1) số hiệu nguyên tử, (2) khối lượng nguyên tử.
(1) khối lượng nguyên tử, (2) số hiệu nguyên tử.
(1) số electron hoá trị, (2) số hiệu nguyên tử.
Chọn đáp án C
Mendeleev sắp xếp các nguyên tố hóa học vào bảng tuần hoàn dựa theo quy luật về
khối lượng nguyên tử.
cấu hình electron.
số hiệu nguyên tử.
số khối.
Chọn đáp án C
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố hoá học bằng số
thứ tự của ô nguyên tố.
thứ tự của chu kì.
thứ tự của nhóm.
electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
Chọn đáp án A
Những nguyên tố được xếp riêng bên dưới bảng tuần hoàn thuộc khối nguyên tố nào?
s.
p.
d.
f.
Chọn đáp án D
Các nguyên tố xếp ở chu kì 6 có số lớp electron trong nguyên tử là
3.
5.
6.
7.
Chọn đáp án C
Số nguyên tố trong chu kì 3 và 5 là
8 và 18.
18 và 8.
8 và 8.
18 và 18.
Chọn đáp án A
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo ba nguyên tắc. Nguyên tắc nào sau đây đúng?
Nguyên tử khối tăng dần.
Cùng số lớp electron xếp cùng cột.
Điện tích hạt nhân tăng dần.
Cùng số electron hóa trị xếp cùng hàng.
Chọn đáp án C
Bảng tuần hoàn hiện nay không áp dụng nguyên tắc sắp xếp nào sau đây?
Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng.
Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thàng một cột.
Chọn đáp án B
Ô nguyên tố không cho biết thông tin nào sau đây?
Kí hiệu nguyên tố.
Tên nguyên tố.
Số hiệu nguyên tử.
Số khối của hạt nhân.
Chọn đáp án D
Chu kì là dãy các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, nguyên tử của chúng có cùng
số electron.
số lớp electron.
số electron hóa trị.
số electron ở lớp ngoài cùng.
Chọn đáp án B
Bảng tuần hoàn hiện nay có số chu kì và số hàng ngang lần lượt là
7 và 9.
7 và 8.
7 và 7.
6 và 7.
Chọn đáp án A
Hình bên mô tả ô nguyên tố của vàng trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.

Những thông tin thu được từ ô nguyên tố này là:
Vàng có kí hiệu là Au, nguyên tử có 79 proton, nguyên tử khối trung bình là 196,97.
Vàng và các hợp chất của vàng có kí hiệu là Au, có số hiệu nguyên tử là 79, nguyên tử khối trung bình là 196,97.
Vàng và các hợp chất của vàng có kí hiệu là Au, có số hiệu nguyên tử là 79, vàng có hai đồng vị với số khối là 196 và 197.
Vàng có kí hiệu là Au, số hiệu nguyên tử là 79, có hai đồng vị với số khối là 196 và 197.
Chọn đáp án A
Nguyên tố Al (Z = 13) thuộc chu kì 3, có số lớp electron là
1.
2.
3.
4.
Chọn đáp án C
Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm A (trừ He) có cùng
số electron.
số lớp electron.
số electron hóa trị.
số electron ở phân lớp ngoài cùng.
Chọn đáp án C
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, các nguyên tố khí hiếm thuộc nhóm
IA.
IIA.
VIIIA.
VIIA.
Chọn đáp án C
Các nguyên tố hoá học thuộc cùng một nhóm A có cùng số lượng
proton.
electron hoá trị.
proton và neutron.
proton và electron.
Chọn đáp án B
Bảng tuần hoàn hiện nay có số cột, số nhóm A và số nhóm B lần lượt là
18, 8, 8.
18, 8, 10.
18, 10, 8.
16, 8, 8.
Chọn đáp án A
Số thứ tự của nhóm (trừ hai cột 9, 10 của nhóm VIIIB) bằng
số electron.
số lớp electron.
số electron hóa trị.
số electron ở lớp ngoài cùng.
Chọn đáp án C
Hình dưới là ô nguyên tố của sodium (Na).

Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Cấu hình electron của sodium là [Ne]3s1
Sodium nằm ở ô số 11 trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tử khối trung bình của sodium là 22,989.
Nguyên tử sodium có 23 electron.
Chọn đáp án D
Chu kì 2 của bảng hệ thống tuần hoàn
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 3 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 11.
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 11 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 18.
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 3 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 18.
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 3 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 10.
Chọn đáp án D
Nhóm A bao gồm các nguyên tố
s.
p.
d và f.
s và p.
Chọn đáp án D
Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm A?
[Ne]3s23p3.
[Ar]3d14s2.
[Ar]3d74s2.
[Ar]3d54s2.
Chọn đáp án A
Nguyên tố Cl (Z = 17) thuộc nhóm VIIA, có số electron hóa trị là
4.
5.
6.
7.
Chọn đáp án D
Vị trí của nguyên tố có Z = 15 trong bảng tuần hoàn là
chu kì 4, nhóm VIB.
chu kì 3, nhóm VA.
chu kì 4, nhóm IIA.
chu kì 3, nhóm IIB.
Chọn đáp án B
Silicon là một nguyên tố phổ biến và có nhiều ứng dụng trong cuộc sống. Silicon siêu tinh khiết là chất bán dẫn, được dùng trong kĩ thuật vô tuyến và điện tử. Ngoài ra, nguyên tố này còn được sử dụng để chế tạo pin mặt trời nhằm mục đích chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng điện để cung cấp cho các thiết bị trên tàu vũ trụ. Vị trí của nguyên tố silicon (Z = 14) trong bảng tuần hoàn là
chu kì 3, nhóm IVA.
chu kì 3, nhóm IVB.
chu kì 4, nhóm IIA.
chu kì 3, nhóm IIB.
Chọn đáp án A
X là nguyên tố cần thiết cho sự chuyển hóa của calcium, phosphorus, sodium, potassium, vitamin C và các vitamin nhóm B. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
12.
13.
14.
11.
Chọn đáp án A
Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X có số thứ tự 16, nguyên tố X thuộc
chu kì 3, nhóm IVA.
chu kì 3, nhóm VIA.
chu kì 4, nhóm VIA.
chu kì 4, nhóm IIIA.
Chọn đáp án B
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIIA, cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là
1s22s22p3
1s22s22p63s23p1
1s22s22p5
1s22s22p63s23p3.
Chọn đáp án B
Cấu hình electron của nguyên tử oxygen là1s22s22p4. Vị trí của oxygen trong bảng tuần hoàn là
ô số 6, chu kì 2, nhóm VIA.
ô số 6, chu kì 3, nhóm VIB.
ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA.
ô số 8, chu kì 2, nhóm VIB.
Chọn đáp án C
Cấu hình electron của nguyên tử Fe là1s22s22p63s23p63d64s2. Vị trí của Fe trong bảng tuần hoàn là:
ô số 26, chu kì 3, nhóm VIIIB.
ô số 26, chu kì 3, nhóm VIIIA.
ô số 26, chu kì 4, nhóm VIIIA.
ô số 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.
Chọn đáp án D
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố Y là 19. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là
ô 19, chu kì 3, nhóm VIIA.
ô 19, chu kì 4, nhóm IA.
ô 19, chu kì 4, nhóm IIA.
ô 19, chu kì 3, nhóm IA.
Chọn đáp án B
Cho các nguyên tố sau: X (Z = 3), Y (Z = 7), M (Z = 19), T (Z = 12). Các nguyên tố nào sau đây thuộc cùng một nhóm?
X và T.
Y và M.
Y và T.
X và M.
Chọn đáp án D
Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp. Lớp thứ 3 có 5 electron. X nằm ở ô thứ mấy trong bảng tuần hoàn?
3.
16.
8.
15.
Chọn đáp án D
Cation R+ có cấu hình electron1s22s22p63s23p6. Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
chu kì 4, nhóm IA.
chu kì 3, nhóm VIIA.
chu kì 3, nhóm VIIIA.
chu kì 4, nhóm IIA.
Chọn đáp án A
Nguyên tử X có Z = 15. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X thuộc chu kì
4.
2.
5.
3.
Chọn đáp án D
Iron (Fe) là vật liệu dùng làm bộ khung cho các công trình xây dựng, các khung giàn cho các loại cầu vượt, cầu bắc qua sông, cầu đi bộ,… Nguyên tố iron nằm ở ô 26 trong bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử iron là
1s22s22p63s23p63d64s2.
1s22s22p63s23p63d8.
1s22s22p63s23p64s24p6.
1s22s22p63s23p63d74s1.
Chọn đáp án A
Các muối của nguyên tố chromium được dùng trong ngành thuộc da, làm phụ gia cho xăng, chất nhuộm màu xanh lục hay hồng ngọc cho đồ gốm, trang thiết bị dàn khoan, thuốc nhuộm, sơn và chất vệ sinh cho đồ dùng thủy tinh trong phòng thí nghiệm. Vị trí của nguyên tố Cr trong bảng tuần hoàn là
ô 24, chu kì 3, nhóm IA.
ô 24, chu kì 4, nhóm VIB.
ô 24, chu kì 4, nhóm VIA.
ô 24, chu kì 4, nhóm IB.
Chọn đáp án B
Cấu hình electron nguyên tử của bromine là1s22s22p63s23p63d104s24p5. Vị trí của bromine trong bảng tuần hoàn là:
Ô số 35, chu kì 4, nhóm VIIA.
Ô số 35, chu kì 3, nhóm VIIA.
Ô số 17, chu kì 3, nhóm VIIB.
Ô số 35, chu kì 4, nhóm VIIB.
Chọn đáp án A
Cho cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố như sau:[Ne]3s2; [Ar]3d104s1; [Ar]3d104s24p1; [He]2s22p6; [Ar]3d74s2. Số nguyên tố thuộc nhóm A và nhóm B lần lượt là
3, 2.
2, 3.
2, 2.
4, 1.
Chọn đáp án A







