(Đúng sai) 15 bài tập Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 5: Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (có lời giải)
15 câu hỏi
Mỗi phát biểu sau đây về nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn hóa học là đúng hay sai?
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp vào cùng một hàng.
Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp vào một cột.
Electron hoá trị là các electron có khả năng tham gia tạo thành liên kết hoá học, chúng nằm ở lớp electron ngoài cùng.
a. Sai
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân.
b. Đúng
c. Đúng
d. Sai
Electron hoá trị nằm ở lớp electron ngoài cùng và phân lớp sát ngoài cùng (chưa bảo hòa).
Mỗi phát biểu sau đây về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học là đúng hay sai?
Bảng tuần hoàn cấu tạo gồm có ô nguyên tố, chu kì và nhóm.
Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp eletron, được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
Bảng tuần hoàn có 7 chu kì. Số thứ tự của chu kì bằng số phân lớp electron trong nguyên tử.
Bảng tuần hoàn hiện nay có 16 cột chia thành 8 nhóm A (IA đến VIIIA) và 8 nhóm B (IB đến VIIIB).
a. Đúng
b. Đúng
c. Sai
Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron trong nguyên tử.
d. Sai
Bảng tuần hoàn hiện nay có 18 cột (nhóm VIIIB có 3 cột).
Bảng tuần hoàn hiện nay có 7 chu kì.
Trong một chu kì, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân.
Chu kì mở đầu là một kim loại điển hình và kết thúc là một phi kim điển hình.
Trong một chu kì, các nguyên tử có số lớp electron bằng nhau.
Chu kì 3 có 3 lớp electron (3s, 3p và 3d). Số nguyên tố ở chu kì 3 là 18.
a. Đúng
b. Sai
Kết thúc chu kì là 1 khí hiếm.
c. Đúng
d. Sai
Chu kì gồm 8 nguyên tố.
Nhóm là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau (trừ nhóm VIIIB), do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp theo cột.
Bảng tuần hoàn hiện nay có 16 cột chia thành 8 nhóm A (IA đến VIIIA) và 8 nhóm B (IB đến VIIIB).
Số thứ tự của nhóm A bằng số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong nhóm.
Những nguyên tố có cùng số electron hóa trị thường có tính chất hóa học tương tự nhau.
Số thứ tự của nhóm B bằng số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong nhóm.
a. Sai
Bảng tuần hoàn hiện nay có 18 cột chia thành 8 nhóm A (IA đến VIIIA) và 8 nhóm B (IB đến VIIIB, nhóm VIIIB có 3 cột).
b. Đúng
c. Sai
Nhóm IA và IB (có 1 electron hóa trị) nhưng tính chất hóa học khác nhau.
d. Sai
Số thứ tự nhóm = số electron hóa trị.
Phân loại nguyên tố dựa trên cấu hình electron và tính chất hóa học.
Khối các nguyên tố s gồm các nguyên tố thuộc nhóm IA và IIA.
Khối các nguyên tố p gồm các nguyên tố thuộc nhóm IIIA đến VIIIA (trừ He).
Các nhóm IA, IIA, IIIA: gồm các nguyên tố s và p là kim loại. Các nhóm VA, VIA, VIIA: gồm các nguyên tố p, thường là phi kim.
Các nhóm B: gồm các nguyên tố d (từ IB đến VIIIB) và các nguyên tố f (lanthanides và actinides) là các kim loại chuyển tiếp.
a. Đúng
b. Đúng
c. Sai
Các nhóm IA, IIA, IIIA: gồm các nguyên tố s và p là kim loại (trừ H và B).
d. Đúng
Sulfur dạng kem bôi được sử dụng để điều trị mụn trứng cá. Nguyên tử sulfur có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4.
Lớp ngoài cùng của sulfur có 6 electron.
Hạt nhân nguyên tử sulfur có 16 electron.
Trong bảng tuần hoàn sulfur nằm ở chu kì 3.
Sulfur nằm ở nhóm VIA.
Cấu hình electron của S: 1s22s22p63s23p4
a. Đúng
b. Sai
Hạt nhân chứa proton và neutron.
c. Đúng
Số thứ tự chu kì = số lớp electron.
d. Đúng
Số thứ tự nhóm A = số electron ở lớp ngoài cùng.
Nitrogen là thành phần dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng, phát triển và sinh sản của thực vật. Biết nitrogen có số hiệu nguyên tử là 7.
Cấu hình electron nguyên tử của nitrogen là: 1s22s22p3.
Nitrogen ở ô số 7, chu kì 2, nhóm IIIA trong bảng tuần hoàn.
Nitrogen là nguyên tố p.
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử nitrogen có 5 electron độc thân.
Cấu hình electron của N: 1s22s22p3
a. Đúng
b. Sai
Nitrogen ở nhóm VA (số thứ tự nhóm A = số electron ở lớp ngoài cùng).
c. Đúng
d. Sai
Nguyên tử nitrogen có 3 electron độc thân.
Cấu hình electron nguyên tử của sulfur và selenium lần lượt là 1s22s22p63s23p4 và 1s22s22p63s23p63d104s24p4.
S và Se nằm cùng một nhóm VIB.
Số electron lớp ngoài cùng của Se nhiều hơn S.
S và Se nằm ở hai chu kì kế tiếp nhau.
S là nguyên tố nhóm A, Se là nguyên tố nhóm B.
a. Sai
S và Se nằm ở nhóm VIA.
b. Sai
Nguyên tử S và Se đều có 6 electron ở lớp ngoài cùng.
c. Đúng
S chu kì 3, Se chu kì 4.
d. Sai
S và Se đều ở nhóm VIA.
X là một nguyên tố chu kì 2, phân lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X có 3 electron độc thân.
Số hiệu nguyên tử của X là 15.
Số electron hóa trị của X là 3.
X ở nhóm IIIA hoặc IIIB trong bảng tuần hoàn.
X là một phi kim.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p3
a. Sai
Số hiệu nguyên tử của X là 7.
b. Sai
Số electron hóa trị của X là 5.
c. Sai
X ở nhóm VA trong bảng tuần hoàn.
d. Đúng
X có 5 electron ở lớp ngoài cùng, X là phi kim.
Chromium (Cr) và các hợp chất của nó được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp. Nguyên tố Cr nằm ở ô thứ 24 của bảng tuần hoàn, là nguyên tố thuộc nhóm VIB.
Cr là nguyên tố chu kì 4.
Số electron lớp vỏ ngoài cùng của Cr là 6.
Cr có hai phân lớp electron bán bão hoà.
Nguyên tử Cr có 4 lớp electron đã được điền đầy đủ.
Cấu hình electron của Cr: 1s22s22p63s23p63d54s1
a. Đúng
b. Sai
Số electron ở lớp ngoài cùng của X là 1.
c. Sai
Phân lớp 3d5 và 4s1.
d. Sai
Cấu hình electron của fluorine là 1s22s22p5, của chlorine là 1s22s22p63s23p5.
Nguyên tử F và Cl đều có 7 electron ở lớp ngoài cùng.
F và Cl nằm ở cùng một chu kì.
F là phi kim, Cl là kim loại.
Cl là nguyên tố ở nhóm VIIB, F là nguyên tố ở nhóm VIIA.
a. Đúng
b. Sai
F chu kì 2, Cl ở chu kì 3.
c. Sai
F và Cl đều là phi kim.
d. Đúng
Nguyên tử X có kí hiệu .
Số proton, neutron và số khối A của X lần lượt là: 16, 16 và 32.
X ở ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn.
X có 4 electron ở lớp ngoài cùng.
X là nguyên tố p. Do nguyên tử có 4 electron ở lớp ngoài cùng, nên X có thể là kim loại hoặc phi kim.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p4
a. Đúng
b. Đúng
c. Sai
X có 6 electron ở lớp ngoài cùng
d. Sai
X có 6 electron ở lớp ngoài cùng, X là phi kim.
X, Y là hai nguyên tố liên tiếp nhau trong chu kì 3 và có tổng số hiệu nguyên tử bằng 29 (ZX < ZY).
X và Y đều là thuộc loại nguyên tố p.
X thuộc nhóm IVA, Y thuộc nhóm IIIA.
Cấu hình electron của nguyên tử X là [Ne]3s23p2.
Nguyên tử Y có 5 electron ở lớp ngoài cùng.
Theo bài ra, số hiệu nguyên tử của X, Y lần lượt là: 14 và 15.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p2; Y: 1s22s22p63s23p3
a. Đúng
b. Sai
Y thuộc nhóm VA.
c. Đúng
d. Đúng
Cho cấu hình electron của nguyên tử một số nguyên tố như sau:
X: 1s22s2;
Y: 1s22s22p63s2;
Z: 1s22s22p63s23p2;
T: 1s22s22p63s23p63d104s2.
X, Y, Z, T đều là các nguyên tố thuộc nhóm
X, Y, T có 2 electron ở lớp ngoài cùng.
Y và T là những nguyên tố kim loại.
Y, T thuộc nhóm IIA, ở hai chu kì kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn.
a. Sai
T thuộc nhóm IIB.
b. Đúng
c. Đúng
d. Sai
Y ở nhóm IIA, T ở nhóm IIB trong bảng tuần hoàn.
Anion X– và Y+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6.
Số hiệu nguyên tử của X bằng số hiệu nguyên tử của Y và bằng 18.
Số electron ở lớp ngoài cùng của X và Y lần lượt là 7 và 1.
X thuộc chu kì 4, nhóm VIIA; Y thuộc chu kì 3, nhóm IA.
X là phi kim, Y là kim loại.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p5; Y: 1s22s22p63s23p64s1.
a. Sai
ZX = 17, ZY = 19
b. Đúng
c. Sai
X thuộc chu kì 3, nhóm VIIA; Y thuộc chu kì 4, nhóm IA.
d. Đúng







