21 bài tập Xác định vị trí, tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn (có lời giải)
21 câu hỏi
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số proton, neutron và electron là 18. Hãy xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn và giải thích?
- Cấu hình electron C: 1s22s22p2
- Vị trí C trong bảng tuần hoàn: ô số 6 (Z = 6), chu kì 2 (2 lớp electron), nhóm IVA (4 electron hóa trị = 4 electron lớp ngoài cùng).
Hợp chất ion XY được sử dụng để bảo quản mẫu tế bào trong việc nghiên cứu dược phẩm và hóa sinh vì ion Y– ngăn cản sự thủy phân glycogen. Trong phân tử XY, số electron của cation
bằng số electron của anion và tổng số electron trong XY là 20. Biết trong mọi hợp chất, Y chỉ có một mức oxi hóa duy nhất. Hãy xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn.
XY: Số electron X+ (ZX – 1); số electron Y– (ZY + 1)
* Cấu hình electron Na: 1s22s22p63s1 (ô số 11, chu kì 3, nhóm IA).
* Cấu hình electron F: 1s22s22p5 (ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA).
Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34. Trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Xác định R và vị trí của R trong bảng tuần hoàn.
- Cấu hình electron Na: 1s22s22p63s1
- Vị trí của Na trong bảng tuần hoàn: ô số 11 (Z = 11), chu kì 3 (3 lớp electron), nhóm IA (1 electron hóa trị = 1 electron lớp ngoài cùng).
X, Y là hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm A ở hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn và ZX + ZY = 32. Hãy xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn.
- Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2 (ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA).
- Ca (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2 (ô số 20, chu kì 4, nhóm IIA).
Một hợp chất X có công thức XY2, trong đó X chiếm 50% về khối lượng. Trong hạt nhân của X và Y đều có số proton bằng số neutron. Tổng số proton trong phân tử XY2 là 32. Hợp chất
này được sử dụng như chất trung gian để sản xuất sulfuric acid.
a) Viết cấu hình electron của X và Y.
b) Xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn và tên nguyên tố X, Y.
S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4 (ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA).
O (Z = 8): 1s22s22p4 (ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA).
Hai nguyên tố X và Y ở hai nhóm A liên tiếp trong bảng tuần hoàn, X thuộc nhóm VA. Ở trạng thái đơn chất, X và Y không phản ứng với nhau. Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử
của X và Y là 23.
a) Xác định X, Y.
b) Viết công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất, hydroxide tương ứng của X, Y và nêu tính chất acid – base của chúng.
ZX + ZY = 23 nên X, Y thuộc 2 chu kì nhỏ.
a) X không phản ứng với Y, vậy: X là nitrogen (N), Y là sulfur (S).
b)
* N (Z = 8): N thuộc nhóm VA:
+ Công thức oxide cao nhất: N2O5 (acidic oxide).
+ Công thức hydroxide tương ứng: HNO3 (tính acid mạnh).
* S (Z = 16): S thuộc nhóm VIA:
+ Công thức oxide cao nhất: SO3 (acidic oxide).
+ Công thức hydroxide tương ứng: H2SO4 (tính acid mạnh).
Một loại hợp kim nhẹ, bền được sử dụng rộng rãi trong kĩ thuật hàng không chứa hai nguyên tố A, B đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn và có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 25.
a) Viết cấu hình electron, từ đó xác định vị trí của hai nguyên tố A và B trong bảng tuần hoàn.
b) So sánh tính chất hóa học của A với B và giải thích.
a)
- Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2 (ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA, tính kim loại).
- Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1 (ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA, tính kim loại).
b) Trong cùng chu kì: tính kim loại Mg > AlMột nguyên tử A có tổng số các hạt là 108. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 24 hạt.
a) Viết cấu hình electron của nguyên tử A. Xác định vị trí của A trong bảng tuần hoàn.
b) Viết công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất, hydroxide tương ứng của A và nêu tính acid – base của chúng.
a) As (Z = 33): 1s22s22p63s23p63d104s24p3 (ô số 33, chu kì 4, nhóm VA).
b) Công thức oxide cao nhất: As2O5 (acidic oxide); công thức hydroxide tương ứng: H3AsO4 (tính acid).
Trong sản xuất thịt chế biến sẵn, người ta thường bổ sung một hợp chất có công thức dạng X2Y để ức chế sự sinh sôi phát triển của vi khuẩn trong thịt, giúp thịt lâu hư, tránh các thường hợp ngộ độc thực phẩm do thịt bị ôi thiu. Phần tử X2Y có tổng số proton là 23. Biết X, Y ở hai nhóm A liên tiếp trong cùng một chu kì. Tìm công thức phân tử của X2Y.
Có hai nguyên tố X, Y thuộc cùng nhóm và ở hai chu kì liên tiếp, tổng số đơn vị điện tích hạt nhân của X và Y là 58. Trong đó, một nguyên tố đóng vai trò quan trọng đối với hệ thần kinh, đặc biệt ở người già thiếu chất này dễ bị suy nhược thần kinh, trí nhớ kém, tinh thần không ổn định, đau đầu. Oxide của nguyên tố còn lại nhờ tính ổn định nhiệt cao nên được ứng dụng nhiều trong ngành công nghiệp gốm sứ, thủy tinh và quang học. Xác định X, Y.
X, Y cùng nhóm A, vậy ZX = 20 (Ca, nhóm IIA); ZY = 38 (Sr, nhóm IIA) phù hợp.
Tổng số hạt proton, neutron, electron của nguyên tử của một nguyên tố X thuộc nhóm VIIA là 28.
a) Tính nguyên tử khối của X.
b) Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X và xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn.
a) X thuộc nhóm VIIA, vậy X là F (Z = 9) phù hợp N = 10, AX =19.
b) F (Z = 9): 1s22s22p5 (ô số 9, chủ kì 2, nhóm VIIA).
Nguyên tố R thuộc nhóm IIIA và có tổng số hạt cơ bản là 40.
a) Xác định số hiệu nguyên tử và viết cấu hình electron của R.
b) Tính % theo khối lượng của R trong oxide cao nhất của nó.
a) R thuộc nhóm IIIA, vậy R là Al (Z = 13) phù hợp. Cấu hình electron của Al: 1s22s22p63s23p1.
b) CT oxide cao nhất: Al2O3Nguyên tử của nguyên tố X thuộc nhóm VIA, có tổng số hạt là 24.
a) Viết cấu hình electron, xác định vị trí của X trong hệ thống tuần hoàn và gọi tên.
b) Y có ít hơn X là 2 proton. Xác định Y.
c) X và Y kết hợp với nhau tạo thành hợp chất Z, trong đó X chiếm 4 phần và Y chiếm 3 phần về khối lượng. Xác định công thức phân tử của Z.
a) X thuộc nhóm VIA, vậy X là oxygen (Z = 8) phù hợp.
Cấu hình electron của O: 1s22s22p4 (ô số 8, chu kì 2, nhóm VIAA).
b) Y có ít hơn X là 2 proton, vậy Y là carbon (Z = 6).
c) ; trong Z, X chiếm 4 phần và Y chiếm 3 phần về khối lượng. Vậy Z là: CO.
X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm A và ở hai chu kỳ liên tiếp trong hệ thống tuần hoàn. Tổng số điện tích hạt nhân của chúng là 24. Tìm số hiệu nguyên tử và viết cấu hình electron của X, Y.
- Cấu hình electron O: 1s22s22p4.
- Cấu hình electron S: 1s22s22p63s23p4ZX + ZY = 31 nên X, Y thuộc 2 chu kì nhỏ.
- Mg: ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA của bảng tuần hoàn.
- K: ô số 19, chu kì 4, nhóm IA của bảng tuần hoàn.
- Na: ô số 11, chu kì 3, nhóm IA của bảng tuần hoàn.
- Ca: ô số 20, chu kì 4, nhóm IIA của bảng tuần hoàn.
- P: ô số 15, chu kì 3, nhóm VA của bảng tuần hoàn.
- S: ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA của bảng tuần hoàn.
- Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2 (ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA).
- Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1 (ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA)Tổng số hạt cơ bản (proton, neutron, electron) trong nguyên tử nguyên tố X là 46, biết số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là
ô thứ 15, chu kì 3, nhóm VA.
ô thứ 14, chu kì 3, nhóm IVA.
ô thứ 16, chu kì 3, nhóm VIA.
ô thứ 13, chu kì 3, nhóm IIIA
P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 (ô số 15, chu kì 3, nhóm VA).
Ba nguyên tố X, Y, Z thuộc cùng một chu kì có tổng số hiệu nguyên tử là 39. Số hiệu nguyên tử của Y bằng trung bình cộng số hiệu nguyên tử của X và Z. Nguyên tử của 3 nguyên tố này hầu như không phản ứng với nước ở điều kiện thường.
a) Hãy xác định vị trí của X, Y, Z trong bảng tuần hoàn. Viết cấu hình electron nguyên tử và gọi tên từng nguyên tố.
b) So sánh độ âm điện, bán kính nguyên tử của X, Y, Z.
c) So sánh tính base của các hydroxide của X, Y, Z.
- Nguyên tử của 3 nguyên tố này hầu như không phản ứng với nước ở điều kiện thường loại Na (Z = 11). Vậy ZY = 13 (aluminium); ZX = 12 (magnesium); ZZ = 14 (Silicon).
a)
- Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1 (ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA).
- Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2 (ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA).
- Si (Z = 14): 1s22s22p63s23p2 (ô số 14, chu kì 3, nhóm IVA).
b) Tính base: Mg(OH)2 > Al(OH)3 > H2SiO3Hai nguyên tố X và Y cùng một chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, X thuộc nhóm IIA, Y thuộc nhóm IIIA (ZX + ZY = 51). Phát biểu nào sau đây đúng?
Ở nhiệt độ thường X không khử được H2O.
Kim loại X không khử được ion Cu2+ trong dung dịch.
Hợp chất với oxygen của X có dạng X2O7.
Trong nguyên tử nguyên tố X có 25 proton.
Sai (Mn nhóm VIIB, Fe nhóm VIIIB).
+ A sai, ở nhiệt độ thường Ca khử được H2O.
+ B đúng, do trong dung dịch Ca khử H2O (không khử Cu2+).
+ C sai, hợp chất với oxygen của Ca có dạng CaO.
+ D sai, trong nguyên tử nguyên tố Ca có 20 protonX và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kì, hai nhóm A liên tiếp. Số proton của nguyên tử Y nhiều hơn số proton của nguyên tử X. Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là 33. Nhận xét nào sau đây về X, Y là đúng?
Đơn chất X là chất khí ở điều kiện thường.
Độ âm điện của X lớn hơn độ âm điện của Y.
Lớp ngoài cùng của nguyên tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 5 electron.
Phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 4 electron.
- S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4; Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5.
+ A sai, đơn chất S là chất rắn ở điều kiện thường.
+ B sai, độ âm điện S (X) < Cl (Y).
+ C sai, lớp ngoài cùng của Cl (Y) có 7 electron.
+ D đúng (phân lớp ngoài cùng của S có 4 electron).







