Trắc nghiệm Biểu đồ quạt tròn lớp 7 (có đáp án - phần 2)
Đề thi

Trắc nghiệm Biểu đồ quạt tròn lớp 7 (có đáp án - phần 2)

A
Admin
ToánLớp 747 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu đồ sau biểu diễn thông tin về vấn đề gì?

Tỉ lệ phần trăm các loại trái cây bán được trong một ngày tại cửa hàng hoa quả A được biểu diễn bằng biểu đồ:

Biểu đồ sau biểu diễn thông tin về vấn đề gì?  Tỉ lệ phần trăm các loại trái cây  (ảnh 1)

Tỉ lệ phần trăm cam bán được;

Tỉ lệ phần trăm táo bán được;

Tỉ lệ phần trăm nhãn bán được;

Tỉ lệ phần trăm các loại trái cây bán được trong cửa hàng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Biểu đồ biểu diễn các thông tin về tỉ lệ phần trăm các loại trái cây bán được trong một ngày tại cửa hàng hoa quả A

Vậy ta chọn phương án D.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

Biểu đồ hình quạt tròn dùng để so sánh các phần trong toàn bộ dữ liệu;

Tổng các tỉ số phần trăm của các số liệu thành phần phải bằng 100% (của tổng thể thống kê);

Trong biểu đồ hình quạt tròn, tổng thể thống kê được biểu diễn bằng các hình quạt tròn;

Số liệu thống kê theo tiêu chí thống kê của mỗi đối tượng được ghi ở hình quạt tròn tương ứng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Trong biểu đồ hình quạt tròn, đối tượng thống kê (không phải tổng thể thống kê) được biểu diễn bằng các hình quạt tròn nên khẳng địnhC là sai.

Vậy ta chọn đáp án C.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ lệ phần trăm môn thể thao yêu thích các bạn lớp 7A:

Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ lệ phần trăm môn thể thao yêu thích các bạn lớp 7A: (ảnh 1)

Tỉ lệ phần trăm của số bạn yêu thích môn cờ vua là bao nhiêu?

30%;

35%;

15%;

20%.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Dựa vào biểu đồ ta thấy tỉ lệ phần trăm số bạn yêu thích môn cờ vua là 35%.

Vậy ta chọn phương án B.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ sau:

Cho biểu đồ sau:  Môn học được yêu thích nhất là: (ảnh 1)

Môn học được yêu thích nhất là:

Toán;

Ngữ Văn;

Ngoại ngữ;

Thể dục.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta thấy 15% < 20% < 30% < 35%.

Do đó 35% là lớn nhất.

Vậy môn học được yêu thích nhất làToán (35%).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu đồ sau cho biết việc chi tiêu hàng tháng của một gia đình.

Biểu đồ sau cho biết việc chi tiêu hàng tháng của một gia đình.  Yếu tố chiếm  (ảnh 1)

Yếu tố chiếm 15% chi tiêu hàng tháng của gia đình là:

Học hành;

Ăn uống;

Tiết kiệm;

Mua sắm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

15% được ghi ở hình quạt tròn màu xám. Mà hình quạt tròn đó biểu diễn chi tiêu cho việc mua sắm

Do đó, yếu tố chi tiêu chiếm 15% chi tiêu hàng tháng là mua sắm

Vậy ta chọn đáp án D.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ sau:

Cho biểu đồ sau:   Tỉ lệ phần trăm sách tham khảo là:  (ảnh 1)

Tỉ lệ phần trăm sách tham khảo là:

20%;

30%;

40%;

60%.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Tỉ lệ phần trăm sách giáo khoa là: 40%

Tỉ lệ phần trăm sách truyện là: 20%

Tỉ lệ phần trăm sách khác là: 10%

Vậy tỉ lệ phần trăm sách tham khảo là:

100% - 40% - 20% -10% = 30%

Ta chọn phương án B.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ biểu diễn tỉ lệ các vị kem bán được trong cửa hàng :

Cho biểu đồ biểu diễn tỉ lệ các vị kem bán được trong cửa hàng :   Số lượng kem vị vani  (ảnh 1)

Số lượng kem vị vani bán gấp mấy lần kem vị sầu riêng?

4 lần;

2 lần;

6 lần;

3 lần.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Số lượng kem vị vani bán được chiếm 40 %;

Số lượng kem vị sầu riêng bán được chiếm 100% – 40% – 30% – 20% = 10%;

Do 40% : 10% = 4 nên số lượng kem vị vani bán được gấp 4 lần số lượng kem vị sầu riêng.

Vậy ta chọn đáp án A.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lượng bánh ngọt bán ra của một cửa hàng được biểu diễn qua biểu đồ hình quạt tròn sau:

Lượng bánh ngọt bán ra của một cửa hàng được biểu diễn qua biểu đồ hình quạt tròn sau: (ảnh 1)

Tổng tỉ lệ phần trăm của các loại bánh bán ra bằng 50% là:

Bánh chuối, bánh quy và bánh donut;

Bánh mì và bánh donut;

Bánh kem và bánh quy;

Bánh mì, bánh chuối và bánh kem.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Tổng tỉ lệ phần trăm của các loại bánh chuối, bánh quy và bánh donut là:

16% + 14% + 8% = 38%

Tổng tỉ lệ phần trăm của bánh mì và bánh donut là:

42 % + 8% = 50%

Tổng tỉ lệ phần trăm của bánh kem và bánh quy là:

20% + 14% = 34%

Tổng tỉ lệ phần trăm của các loại bánh mì, bánh chuối và bánh kem là:

42% + 16% + 20% = 78%

Vậy ta chọn đáp án B.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ biểu diễn kết quả thống kê (tính theo tỉ số phần trăm) chọn loài hoa yêu thích nhất của 100 học sinh lớp 3. Mỗi học sinh chỉ được chọn một loại hoa khi hỏi ý kiến.

Cho biểu đồ biểu diễn kết quả thống kê (tính theo tỉ số phần trăm) chọn loài hoa yêu thích nhất của 100  (ảnh 1)

Số học sinh chọn hoa Cúc là?

35;

20;

22;

15.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Từ biểu đồ ta thấy, tỷ lệ phần trăm số học sinh chọn hoa Cúc là 22%

Số học sinh chọn hoa Cúc là: 100.22100=22 (học sinh)

Vậy ta chọn đáp án C.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khối lớp 7 có kết quả phân loại học tập của học sinh theo tỉ lệ phần trăm như sau: Học sinh ở mức tốt: 30%, học sinh ở mức khá: 50%, học sinh ở mức đạt: 20%

Khối lớp 7 có kết quả phân loại học tập của học sinh theo tỉ lệ phần trăm như sau (ảnh 1)

Biểu đồ quạt tròn nào dưới đây có thể biểu diễn các số liệu trên?

Biểu đồ (1);

Biểu đồ (2);

Biểu đồ (3);

Biểu đồ (4).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Vì 50% + 30% + 20% = 100% nên phân loại học sinh khối 7 chỉ có 3 mức giỏi, khá và đạt tương ứng với 3 hình quạt tròn.

Trong đó học sinh ở mức khá chiếm 50% (hình quạt tròn bằng nửa hình tròn) nên chỉ có biểu đồ (3) phù hợp để biểu diễn các dữ liệu trên.

Vậy ta chọn đáp án C.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ biểu diễn tỉ lệ phần trăm loại gạo xuất khẩu năm 2021

Cho biểu đồ biểu diễn tỉ lệ phần trăm loại gạo xuất khẩu năm 2021 (ảnh 1)

Giá trị của x là:

5;

7;

10;

11.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: x% + 24% + 2x% + 43% = 100%

Hay 3x% = 100% - 43% - 24%

3x%= 33%.

x% = 11%

Vậy x = 11.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lượng bánh ngọt bán ra của một cửa hàng được biểu diễn qua biểu đồ hình quạt tròn sau:

Lượng bánh ngọt bán ra của một cửa hàng được biểu diễn qua biểu đồ hình quạt tròn sau: (ảnh 1)

Cho các khẳng định sau:

(I) Cửa hàng bán được lượng bánh mì tương đương với tổng lượng bánh kem và bánh chuối.

(II) Cửa hàng bán được ít bánh donut nhất.

(III) Cửa hàng bán được lượng bánh kem gấp 2 lần lượng bánh quy.

(IV) Tổng lượng bánh mì và bánh donut bằng tổng lượng các loại bánh còn lại.

Có bao nhiêu khẳng định đúng?

0;

1;

2;

3.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

+ Quan sát biểu đồ quạt tròn ta thấy:

• Lượng bánh mì cửa hàng bán được chiếm 42%;

• Lượng bánh donut cửa hàng bán được chiếm 8%;

• Lượng bánh kem cửa hàng bán được chiếm 20%;

• Lượng bánh chuối cửa hàng bán được chiếm 16%;

• Lượng bánh quy cửa hàng bán được chiếm 14%.

+ Ta có: tổng lượng bánh kem và bánh chuối chiếm 16% + 14% = 30% < 42%

Suy ra lượng bánh mì bán được lớn hơn so với tổng lượng bánh kem và bánh chuối

Do đó (I) sai

+ Vì 8% < 14% < 16% < 20% < 42%

Nên cửa hàng bán được ít bánh donut nhất. Do đó (II) đúng

+ Cửa hàng bán được lượng bánh kem gấp lượng bánh quy là:

20% : 14% ≈ 1,4 (lần)

Do đó (III) sai

+ Ta có: tổng lượng bánh mì và bánh donut chiếm 42% + 8% = 50%

Các loại bánh còn lại là bánh kem, bánh quy, bánh chuối chiếm 20% + 16% + 14% = 50%

Do đó (IV) đúng

Vậy ta chọn phương án C.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ biểu diễn môn thể thao yêu thích của các bạn nam và nữ của khối 7:

Cho biểu đồ biểu diễn môn thể thao yêu thích của các bạn nam và nữ của khối 7:  (ảnh 1)
Cho biểu đồ biểu diễn môn thể thao yêu thích của các bạn nam và nữ của khối 7:  (ảnh 2)

Trong 250 học sinh của khối 7, gồm 100 bạn nam và 150 bạn nữ có bao nhiêu bạn yêu thích môn bơi lội?

35 học sinh;

55 học sinh;

50 học sinh;

30 học sinh.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Số học sinh nam yêu thích môn bơi lội là: 100.15100=15(học sinh)

Số học sinh nữ yêu thích môn bơi lội là: 150.10100=15 (học sinh)

Tổng số học sinh yêu thích môn bơi lội là: 15 + 15 = 30 (học sinh).

Vậy có 30 bạn học sinh yêu thích môn bơi lội trong tổng số 250 học sinh.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ (hình vẽ) biểu diễn các thành phần dinh dưỡng có trong một loại thực phẩm:

Cho biểu đồ (hình vẽ) biểu diễn các thành phần dinh dưỡng có trong một loại thực phẩm: (ảnh 1)

Tỉ lệ phần trăm của chất béo trong thực phẩm trên là bao nhiêu?

5%;

10%;

15%;

20%.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: 7x% + 2x% + 3x% + 40% = 100%

Suy ra: 12x% = 60%

Hay x = 5

Do đó tỉ lệ phần trăm của chất béo trong thực phẩm trên là: 5.3% = 15%

Vậy ta chọn đáp án C.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu đồ sau cho biết lượng khí thải nhà kính đến từ các lĩnh vực

Biểu đồ sau cho biết lượng khí thải nhà kính đến từ các lĩnh vực (ảnh 1)

Lượng khí thải nhà kính đến từ lĩnh vực nông nghiệp chiếm bao nhiêu phần trăm?

12%;

25%;

30%;

50%.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Quan sát biểu đồ hình quạt tròn ta thấy hình quạt tròn biểu diễn tỉ số phần trăm lượng khí thải đến từ công nghiệp chiếm 12 hình tròn nên lượng khí thải đến từ công nghiệp chiếm 50%;

Lượng khí thải đến từ lĩnh vực năng lượng là 25%;

Lượng khí thải đến từ các lĩnh vực khác là 13%

Vậy lượng khí thải đến từ lĩnh vực nông nghiệp là:

100% - 50% -25% -13% = 12%.

Vậy ta chọn phương án A.