20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 18. Biểu đồ hình quạt tròn (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Cho biểu đồ quạt tròn dưới đây:

Biểu đồ sau biểu diễn về vấn đề gì?
Tỉ lệ phần trăm cam bán được.
Tỉ lệ phần trăm táo bán được.
Tỉ lệ phần trăm nhãn bán được.
Tỉ lệ phần trăm các loại trái cây bán được trong một ngày tại cửa hàng.
Đáp án đúng là: D
Biểu đồ biểu diễn về tỉ lệ phần trăm các loại trái cây bán được trong một ngày tại cửa hàng A.
Kết quả điểm kiểm tra cuối kỳ môn Toán của trường THCS được biểu thị trong biểu đồ hình quạt tròn dưới đây.

Tỉ lệ phần trăm học sinh đạt điểm trung bình so với toàn trường là
\(10\% \).
\(20\% \).
\(30\% \).
\(40\% \).
Đáp án đúng là: B
Tỉ lệ phần trăm học sinh đạt điểm trung bình so với toàn trường là: \(100 - 35 - 45 = 20\left( \% \right)\).
Biết trường có 400 học sinh. Số học sinh được điểm khá là
140.
180.
240.
280.
Đáp án đúng là: B
Số học sinh đạt điểm khá là \(45\% \cdot 400 = 180\) (học sinh)
Biểu đồ hình quạt tròn ở hình bên biểu diễn kết quả thống kê (tính theo tỉ lệ phần trăm) chọn môn thể thao ưa thích nhất trong bốn môn: bóng đá, bóng bàn, cầu lông, bóng chuyền của học sinh khối 7 trường THCS Hòa Bình.

Biết rằng số học sinh khối 7 của trường là 300 học sinh. Số học sinh yêu thích bóng chuyền là
60 học sinh.
120 học sinh.
75 học sinh.
45 học sinh.
Đáp án đúng là: A
Số học sinh yêu thích môn bóng chuyền là: \[300 \cdot 20\% = 60\] (học sinh).
Khẳng định nào sau đây là sai?
Biểu đồ hình quạt tròn dùng để so sánh các phần trong toàn bộ dữ liệu;
Tổng các tỉ số phần trăm của các số liệu thành phần phải bằng 100% (của tổng thể thống kê);
Trong biểu đồ hình quạt tròn, tổng thể thống kê được biểu diễn bằng các hình quạt tròn;
Số liệu thống kê theo tiêu chí thống kê của mỗi đối tượng được ghi ở hình quạt tròn tươngứng.
Đáp án đúng là: C
Trong biểu đồ hình quạt tròn, đối tượng thống kê (không phải tổng thể thống kê) được biểu diễn bằng các hình quạt tròn nên khẳng địnhC là sai.
Vậy ta chọn đáp án C.
Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ lệ phần trăm môn thể thao yêu thích các bạn lớp 7A:

Tỉ lệ phần trăm của số bạn yêu thích môn cờ vua là bao nhiêu?
30%.
35%.
15%.
20%.
Đáp án đúng là: B
Dựa vào biểu đồ ta thấy tỉ lệ phần trăm số bạn yêu thích môn cờ vua là:
\(100\% - 30\% - 20\% - 15\% = 35\% \).
Vậy ta chọn phương án B.
Cho biểu đồ sau:

Môn học được yêu thích nhất là:
Toán.
Ngữ Văn.
Ngoại ngữ.
Thể dục.
Đáp án đúng là: A
Ta thấy \(15\% < 20\% < 30\% < 35\% \).
Do đó \(35\% \) là lớn nhất.
Vậy môn học được yêu thích nhất làToán\(35\% \).
Cho biểu đồ sau:

Tỉ lệ phần trăm sách tham khảo là:
20%.
30%.
40%.
60%.
Đáp án đúng là: B
Tỉ lệ phần trăm sách giáo khoa là: 40%.
Tỉ lệ phần trăm sách truyện là: 20%.
Tỉ lệ phần trăm sách khác là: 10%.
Vậy tỉ lệ phần trăm sách tham khảo là: \(100\% - 40\% - 20\% - 10\% = 30\% \).
Ta chọn phương án B.
Cho biểu đồ biểu diễn kết quả thống kê (tính theo tỉ số phần trăm) chọn loài hoa yêu thích nhất của 100 học sinh lớp 3. Mỗi học sinh chỉ được chọn một loại hoa khi hỏi ý kiến.

Số học sinh chọn hoa Cúc là?
35.
20.
22.
15.
Đáp án đúng là: C
Từ biểu đồ ta thấy, tỷ lệ phần trăm số học sinh chọn hoa Cúc là 22%
Số học sinh chọn hoa Cúc là: \(\frac{{100 \cdot 22}}{{100}} = 22\) (học sinh)
Vậy ta chọn đáp án C.
Biểu đồ sau cho biết lượng khí thải nhà kính đến từ các lĩnh vực

Lượng khí thải nhà kính đến từ lĩnh vực nông nghiệp chiếm bao nhiêu phần trăm?
12%.
25%.
30%.
50%.
Đáp án đúng là: A
Quan sát biểu đồ hình quạt tròn ta thấy hình quạt tròn biểu diễn tỉ số phần trăm lượng khí thải đến từ công nghiệp chiếm \(\frac{1}{2}\) hình tròn nên lượng khí thải đến từ công nghiệp chiếm 50%.
Lượng khí thải đến từ lĩnh vực năng lượng là 25%.
Lượng khí thải đến từ các lĩnh vực khác là 13%.
Vậy lượng khí thải đến từ lĩnh vực nông nghiệp là:\(100\% - 50\% - 25\% - 13\% = 12\% \).
Vậy ta chọn phương án A.
Sử dụng biểu đồ tỉ lệ phần trăm loại quả được bán ra trong ngày của một cửa hàng. Biết rằng cửa hàng bán được 189 kg cam trong một ngày.

Lượng cam tiêu thụ chiếm \[28\% .\]
Hai loại quả có lượng tiêu thụ nhiều nhất là quýt và bưởi.
Tổng lượng cam và bưởi bán được chiếm ít hơn \[60\% \].
Tổng khối lượng hoa quả bán được của cửa hàng trong ngày hôm đó là \[675\] kg.
a) Đúng.
Lượng cam tiêu thụ chiếm số phần trăm là: \[100\% - \left( {35\% + 20\% + 17\% } \right) = 28\% \]. Do đó, ý a) là đúng.
b) Sai.
Hai loại quả có lượng tiêu thụ nhiều nhất là quýt (35%) và cam (28%). Do đó, ý b) là sai.
c) Sai.
Tổng tỉ lệ lượng cam và lượng bưởi bán được là: \[35\% + 28\% = 63\% \]. Do đó, ý c) là sai.
d) Đúng.
Tổng khối lượng hoa quả bán được của cửa hàng trong ngày hôm đó là: \[\left( {189:28} \right) \cdot 100 = 675\] (kg).
Vậy ý d) là đúng.
Biểu đồ dưới đây thể hiện các loại phương tiện di chuyển của \(600\) học sinh tại một trường THCS như sau:

Phương tiện được học sinh sử dụng nhiều nhất là xe điện.
Học sinh đi bộ đến trường chiếm \(18\% .\)
Có \(108\) học sinh đi xe đạp đến trường.
Số học sinh đi xe điện, đi xe buýt và đi bộ đến trường lần lượt là \(270\) học sinh; \(150\) học sinh và \(90\) học sinh.
a) Đúng.
Quan sát biểu đồ quạt tròn, nhận thấy:
Phương tiện được học sinh sử dụng nhiều nhất là xe điện (chiếm \(45\% \)). Do đó, ý a) đúng.
b) Sai.
Học sinh đi bộ đến trường chiếm \(12\% \). Do đó, ý b) sai.
c) Đúng.
Học sinh đi xe đạp đến trường chiếm \(18\% \), tức là có \(600.18\% = 108\) (học sinh). Do đó, ý c) là đúng.
d) Sai.
Học sinh đi xe buýt chiếm \(25\% \). Do đó, số học sinh đi xe buýt đến trường là:
\(600.25\% = 150\) (học sinh)
Số học sinh đi xe điện chiếm \(45\% \). Do đó, số học sinh đi xe điện đến trường là:
\(600.45\% = 270\) (học sinh)
Số học sinh đi bộ đến trường là: \(600 - \left( {150 + 270 + 108} \right) = 72\) (học sinh)
Do đó, số học sinh đi xe điện, đi xe buýt và đi bộ đến trường lần lượt là \(270\) học sinh; \(150\) học sinh và \(72\) học sinh. Vậy nên ý d) là sai.
Cho biểu đồ thể hiện tỉ lệ các nguyên tố trong cơ thể của con người như sau:

Nguyên tố Oxygen chiếm tỉ lệ cao nhất trong cơ thể.
Nguyên tố Nitrogen chiếm tỉ lệ thấp nhất trong cơ thể.
Nguyên tố Carbon và Hydrogen chiếm hơn \(28\% \) trong cơ thể.
Có \(12,6{\rm{ kg}}\) khối lượng Carbon và Hydrogen trong cơ thể của một bạn học sinh nặng \(45{\rm{ kg}}{\rm{.}}\)
a) Đúng.
Từ biểu đồ quạt tròn, nhận thấy:
Nguyên tố Oxygen chiếm tỉ lệ cao nhất trong cơ thể (chiếm \(65\% \)). Do đó, ý a) là đúng.
b) Đúng.
Nguyên tố Nitrogen chiếm tỉ lệ thấp nhất trong cơ thể (chiếm \(3\% \)). Do đó, ý b) là đúng.
c) Sai.
Tỉ lệ của nguyên tố Carbon và Hydrogen trong cơ thể là: \(18,5\% + 9,5\% = 28\% \).
Do đó, ý c) là sai.
d) Đúng.
Khối lượng Carbon và Hydrogen trong cơ thể của một học sinh nặng \(45{\rm{ kg}}\) là: \(45.28\% = 12,6\) (kg).
Do đó, ý d) là đúng.
Cho biểu đồ biểu diễn tỉ lệ phần trăm loại hoa quả được bán ra trong một ngày của một cửa hàng trái cây. Biết rằng cửa hàng bán được \(135{\rm{ kg}}\) mỗi ngày.

Lượng quýt được tiêu thụ chiếm \(20\% .\)
Hai loại quả có lượng tiêu thụ nhiều nhất là quýt và bưởi.
Tổng lượng cam và bưởi bán ra lớn hơn \(50\% .\)
Lượng cam bán được trong một ngày lớn hơn \(35{\rm{ kg}}{\rm{.}}\)
a) Sai.
Quan sát biểu đồ, nhận thấy:
Lượng quát được tiêu thụ chiếm \(35\% .\) Do đó, ý a) là sai.
b) Sai.
Hai loại quả được tiêu thụ nhiều nhất là quýt và cam. Do đó, ý b) là sai.
c) Sai.
Lượng cam được tiêu thụ chiếm tỉ lệ phần trăm là: \(100\% - 35\% - 20\% - 17\% = 28\% \).
Suy ra tổng lượng cam và bưởi bán ra chiếm: \(20\% + 28\% = 48\% {\rm{ }}\left( { < 50\% } \right)\). Do đó, ý C) là sai.
d) Đúng.
Lượng cam bán được trong một ngày là: \(135.28\% = 37,8\% \). Do đó, ý d) là đúng.
Nhà trường vận động mỗi bạn tặng một món quà cho các bạn học sinh vùng lũ lụt. Biểu đồ sau đây biểu diễn tỉ lệ các món quà khác nhau mà học sinh lớp 7A chuẩn bị. Biết rằng lớp 7A có \(40\) học sinh.

Đồ dùng học tập là món quà được các bạn học sinh tặng nhiều nhất.
Đồ chơi là món quà được các bạn học sinh tặng ít nhất.
Tỉ lệ học sinh tặng đồ dùng học tập bằng tổng tỉ lệ số học sinh tặng quần áo và đồ chơi.
Số học sinh tặng đồ dùng học tập, đồ chơi và quần áo lần lượt là \(20\) học sinh, \(8\) học sinh; \(12\) học sinh.
a) Đúng.
Quan sát biểu đồ, nhận thấy
Đồ dùng học tập là mòn quà được các bạn học sinh tặng nhiều nhất (chiếm \(50\% \)). Do đó, ý a) đúng.
b) Sai.
Quần áo là món quà được các bạn học sinh tặng ít nhất (chiếm 20%). Do đó, ý b) sai.
c) Đúng.
Tỉ lệ học sinh tặng quần áo và đồ chơi là: \(20\% + 30\% = 50\% \).
Do đó, tỉ lệ học sinh tặng đồ dùng học tập bằng tổng tỉ lệ số học sinh tặng quần áo và đồ chơi.
Vậy ý c) là đúng.
d) Sai.
Vì lớp có \(40\) học sinh, nên:
Số học sinh tặng đồ dùng học tập là: \(40.50\% = 20\) (học sinh)
Số học sinh tặng đồ chơi là: \(40.30\% = 12\) (học sinh)
Số học sinh tặng quần áo là: \(40.20\% = 8\) (học sinh).
Vậy, số học sinh tặng đồ dùng học tập, đồ chơi và quần áo lần lượt là \(20\) học sinh, \(12\) học sinh; \(8\) học sinh.
Do đó, ý d) là sai.
Biểu đồ sau thể hiện loại kem bán được trong một ngày của cửa hàng.

Biết một ngày của cửa hàng đó bán được 200 cây kem. Tính số kem Vani đã bán được trong một ngày của cửa hàng.
Nhận thấy, số kem vani bán được trong một ngày của cửa hàng chiếm \[50\% \] .
Do đó, số kem vani của cửa hàng bán được trong một ngày của cửa hàng là:
\[200 \cdot 50\% = 100\] (cây kem).
Diện tích rừng bị cháy phân theo vùng ở nước ta năm 2016 được cho trong biểu đồ quạt tròn sau:

Biết tổng diện tích rừng bị cháy năm 2016 ở nước ta là \(495{\rm{ ha}}{\rm{.}}\) Tính diện tích rừng bị cháy ở khu vực Tây Nguyên (Đơn vị: ha).
Từ biểu đồ quạt tròn trên, nhận thấy diện tích rừng bị cháy ở khu vực Tây Nguyên chiếm \(40\% \) tổng diện tích rừng bị cháy năm 2016.
Vậy diện tích rừng bị cháy ở khu vực Tây Nguyên là: \(495 \cdot 40\% = 198\) (ha).
Kết quả điểm kiểm tra cuối học kì môn Toán của một trường THCS được biểu thị trong biểu đồ hình quạt tròn dưới đây.

Biết trường có \(180\) học sinh khá. Hỏi số học sinh trung bình của trường đó bằng bao nhiêu?
Từ biểu đồ, nhận thấy số học sinh khá chiếm \(45\% \).
Do đó, tổng số học sinh của trường THCS là: \(180:45 \cdot 100 = 400\) (học sinh).
Số học sinh trung bình chiếm tỉ lệ so với số học sinh toàn trường là: \(100\% - 35\% - 45\% = 20\% \).
Do đó, số học sinh trung bình của trường đó là: \(400 \cdot 20\% = 80\) (học sinh).
Kết quả khảo sát về mục đích vào mạng để sử dụng internet của các học sinh trường A được cho trong biểu đồ dưới đây.

Biết số học sinh trường A vào mạng là \(500\) bạn, tính số bạn học sinh vào mạng với mục đích học tập và giải trí.
Nhận thấy, số học sinh vào mạng với mục đích học tập và giải trí chiếm tỉ lệ là: \(25\% + 30\% = 55\% \).
Vậy số học sinh vào mạng với mục địch học tập và giải trí là: \(500 \cdot 55\% = 275\) (học sinh).
Cho biểu đồ biểu diễn môn thể thao yêu thích của các bạn nam và nữ của khối 7:

Trong 250 học sinh của khối 7, gồm 100 bạn nam và 150 bạn nữ có bao nhiêu bạn yêu thích môn bơi lội?
Số học sinh nam yêu thích môn bơi lội là: \(\frac{{100 \cdot 15}}{{100}} = 15\) (học sinh)
Số học sinh nữ yêu thích môn bơi lội là: \(\frac{{150 \cdot 10}}{{100}} = 15\) (học sinh)
Tổng số học sinh yêu thích môn bơi lội là: \(15 + 15 = 30\) (học sinh).
Vậy có 30 bạn học sinh yêu thích môn bơi lội trong tổng số 250 học sinh.






