10 Bài tập Đọc và phân tích dữ liệu trong biểu đồ hình quạt tròn (có lời giải)
Đề thi

10 Bài tập Đọc và phân tích dữ liệu trong biểu đồ hình quạt tròn (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 794 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ sau:

Cho biểu đồ sau: Em hãy cho biết hai loại thủy, hải sản nào có cùng tỉ lệ? (ảnh 1)

Em hãy cho biết hai loại thủy, hải sản nào có cùng tỉ lệ?

Tôm và bào ngư;

Tôm và mực;

Bào ngư và bạch tuộc;

Bào ngư và mực.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quan sát biểu đồ, ta thấy bào ngư và bạch tuộc cùng chiếm tỉ lệ 15%.

Do đó bào ngư và bạch tuộc có cùng tỉ lệ.

Vậy ta chọn đáp án C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ sau về tỉ lệ các loại nông sản đã được thu hoạch trong một nông trại:

Cho biểu đồ sau về tỉ lệ các loại nông sản đã được thu hoạch trong  (ảnh 1)

Khoai mì chiếm bao nhiêu phần trăm?

15%;

25%;

20%;

40%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quan sát phần chú giải, ta thấy màu đỏ biểu diễn tỉ lệ của khoai mì.

Quan sát biểu đồ hình quạt tròn, ta thấy phần hình quạt màu đỏ chiếm tỉ lệ 25%.

Do đó khoai mì chiếm tỉ lệ 25%.

Vậy ta chọn đáp án B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ sau thể hiện tỉ lệ các thể loại sách trong tủ sách của bạn Hoa:

Biểu đồ sau thể hiện tỉ lệ các thể loại sách trong tủ sách của bạn Hoa: (ảnh 1)

Bảng thống kê tỉ lệ các thể loại sách trong tủ sách của bạn Hoa như sau:

Thể loại

Sách tham khảo

Sách giáo khoa

Truyện tranh

Tiểu thuyết kinh điển

Truyện cổ tích

Tỉ lệ

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

Các tỉ lệ tại các vị trí (1), (2), (3), (4), (5) lần lượt là:

15%; 20%; 10%; 30%; 25%;

20%; 15%; 10%; 25%; 30%;

30%; 10%; 25%; 15%; 20%;

10%; 15%; 20%; 25%; 30%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quan sát biểu đồ ta thấy màu đỏ biểu diễn tỉ lệ của sách tham khảo chiếm tỉ lệ 15%.

Do đó tỉ lệ tại vị trí (1) là 15%.

Tương tự ta có:

+ Màu xanh biển biểu diễn tỉ lệ của sách giáo khoa chiếm tỉ lệ 20%.

Do đó tỉ lệ tại vị trí (3) là 20%.

+ Màu xanh lá biểu diễn tỉ lệ của truyện tranh chiếm tỉ lệ 10%.

Do đó tỉ lệ tại vị trí (3) là 10%.

+ Màu nâu biểu diễn tỉ lệ của tiểu thuyết kinh điển chiếm tỉ lệ 30%.

Do đó tỉ lệ tại vị trí (4) là 30%.

+ Màu tím biểu diễn tỉ lệ của truyện cổ tích chiếm tỉ lệ 25%.

Do đó tỉ lệ tại vị trí (4) là 25%.

Vậy ta chọn đáp án A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ sau:

Cho biểu đồ sau: Tỉ lệ mật độ dân cư một số tỉnh, thành tại Việt Nam (ảnh 1)

Biểu đồ trên có tổng cộng bao nhiêu đối tượng?

7;

8;

9;

10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong biểu đồ hình quạt tròn, ta đếm được tổng cộng 8 hình quạt ứng với 8 màu sắc khác nhau biểu diễn các tỉ lệ.

Do đó biểu đồ trên có tổng cộng 8 đối tượng.

Vậy ta chọn đáp án B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ biểu diễn tỉ lệ lượng mưa được đo tại trạm Hòa Bình trong một năm như sau:

Cho biểu đồ biểu diễn tỉ lệ lượng mưa được đo tại trạm Hòa Bình trong (ảnh 1)

Ba tháng có lượng mưa cao nhất là:

Tháng 11, tháng 12, tháng 1;

Tháng 6, tháng 7, tháng 8;

Tháng 7, tháng 8, tháng 9;

Tháng 8, tháng 9, tháng 10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để tìm ba tháng có lượng mưa cao nhất, ta sẽ tìm ba hình quạt biểu diễn ba tỉ lệ cao nhất trong biểu đồ hình quạt tròn.

Quan sát biểu đồ, ta thấy ba hình quạt chiếm tỉ lệ cao nhất là:

+ Hình quạt màu đỏ: 17,7%;

+ Hình quạt màu xanh biển: 17,2%;

+ Hình quạt màu xanh lá: 16,7%.

Ba hình quạt này đại diện lượng mưa các tháng:

+ Hình quạt màu đỏ: Tháng 8;

+ Hình quạt màu xanh biển: Tháng 7;

+ Hình quạt màu xanh lá: Tháng 9.

Vậy ta chọn đáp án C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bác Bình đã vẽ biểu đồ sau để thể hiện sản lượng một số loại nông sản mà bác đã thu hoạch được trong năm vừa qua:

Bác Bình đã vẽ biểu đồ sau để thể hiện sản lượng một số loại nông sản  (ảnh 1)

Biết tổng sản lượng bác Bình thu hoạch được là 550 kg. Hỏi bác Bình đã thu hoạch được khoảng bao nhiêu kg mía?

150 kg;

140 kg;

130 kg;

137,5 kg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số kg mía bác Bình thu hoạch được là khoảng:

550.25% = 550. 25100 = 137,5 (kg mía)

Vậy ta chọn đáp án D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ sau thể hiện tỉ lệ các mục đích học sinh khối 7 thường sử dụng Internet:

Biểu đồ sau thể hiện tỉ lệ các mục đích học sinh khối 7 thường sử dụng Internet: (ảnh 1)

Em hãy dự đoán trong 400 học sinh khối 7, có khoảng bao nhiêu học sinh thường sử dụng Internet để lướt mạng xã hội?

140 học sinh;

80 học sinh;

120 học sinh;

60 học sinh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số học sinh thường sử dụng Internet để lướt mạng xã hội là:

400.35% = 400. 35100 = 140 (học sinh)

Vậy ta chọn đáp án A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ sau biểu diễn tỉ trọng tiêu thụ năng lượng theo ngành:

Cho biểu đồ sau biểu diễn tỉ trọng tiêu thụ năng lượng theo ngành: (ảnh 1)

Ba ngành Công nghiệp, Dân dụng, Giao thông vận tải chiếm tổng cộng bao nhiêu phần trăm?

74%;

59%;

95%;

77%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quan sát biểu đồ, ta thấy:

+ Công nghiệp chiếm: 40%;

+ Dân dụng chiếm: 33%;

+ Giao thông vận tải chiếm: 22%.

Ba yếu tố trên chiếm tổng cộng: 40% + 33% + 22% = 95%.

Vậy ta chọn đáp án C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ sau thể hiện tỉ lệ những bệnh gây chết người chính do ô nhiễm không khí tại một số quốc gia:

Cho biểu đồ sau thể hiện tỉ lệ những bệnh gây chết người chính do (ảnh 1)

Dựa vào biểu đồ trên, em hãy dự đoán trong 5 triệu người chết do ô nhiễm không khí thì có bao nhiêu người chết do bệnh tim do thiếu máu cục bộ hoặc ung thư phổi?

3,6 triệu người;

2,5 nghìn người;

3,6 nghìn người;

2,5 triệu người.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quan sát biểu đồ, ta thấy:

+ Bệnh tim do thiếu máu cục bộ chiếm tỉ lệ 36%;

+ Ung thư phổi chiếm tỉ lệ 14%.

Tổng tỉ lệ phần trăm người chết do bệnh tim do thiếu máu cục bộ hoặc ung thư phổi là: 36% + 14% = 50%.

Số người chết do bệnh tim do thiếu máu cục bộ hoặc ung thư phổi là khoảng:

5.50% = 5. 50100 = 2,5 (triệu người)

Vậy ta chọn đáp án D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo ngành kinh tế ở nước ta năm 2000:

Biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo ngành  (ảnh 1)

Giả sử tổng doanh thu năm 2000 khoảng 136 500 tỉ đồng, hỏi ngành Nông – Lâm – Ngư nghiệp và ngành Dịch vụ lần lượt chiếm bao nhiêu tỉ đồng?

30 000 tỷ đồng và 55 000 tỷ đồng;

31 804,5 tỷ đồng và 56 374,5 tỷ đồng;

56 374,5 tỷ đồng và 31 804,5 tỷ đồng;

55 000 tỷ đồng và 30 000 tỷ đồng.

136 500.41,3% = 136 500. 41,3100= 56 374,5 (tỷ đồng)

Vậy ta chọn đáp án B.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quan sát biểu đồ, ta thấy:

+ Ngành Nông – Lâm – Ngư nghiệp chiếm tỉ lệ 23,3%.

Do đó ngành Nông – Lâm – Ngư nghiệp chiếm:

136 500.23,3% = 136 500. 23,3100 = 31 804,5 (tỷ đồng)

+ Ngành Dịch vụ chiếm tỉ lệ 41,3%.

Do đó ngành dịch vụ chiếm: