Trắc nghiệm Biến thiên enthapy trong các phản ứng hóa học lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)
103 câu hỏi
Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?
Phản ứng nhiệt phân muối KNO3.
Phản ứng phân hủy khí NH3.
Phản ứng oxi hóa glucose trong cơ thể.
Phản ứng hòa tan NH4Cl trong nước.
Chọn C
Phản ứng nào sau đây có thể tự xảy ra ở điều kiện thường?
Phản ứng nhiệt phân Cu(OH)2.
Phản ứng giữa H2 và O2 trong hỗn hợp khí.
Phản ứng giữa Zn và dung dịch H2SO4.
Phản ứng đốt cháy ethanol.
Chọn C
Phương trình nhiệt hóa học là
phương trình phản ứng hóa học xảy ra trong điều kiện cung cấp nhiệt độ.
phương trình phản ứng hóa học có kèm theo nhiệt phản ứng.
phương trình phản ứng hóa học có kèm theo nhiệt phản ứng và trạng thái của các chất đầu và sản phẩm.
phương trình phản ứng hóa học tỏa nhiệt ra môi trường.
Chọn C
Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?
Phản ứng nhiệt phân thuốc tím (KMnO4).
Phản ứng nhiệt phân Fe(OH)3.
Phản ứng đốt cháy cồn (ethanol).
Phản ứng nung NH4Cl(s)tạo ra NH3(g)và HCl(g).
Chọn C
Những ngày nóng nực, pha viên sủi vitamin C vào nước để giải khát, khi viên sủi tan, thấy nước trong cốc mát hơn đó là do
xảy ra phản ứng thu nhiệt.
cảy ra phản ứng tỏa nhiệt.
xảy ra phản ứng trao đổi chất với môi trường.
vó sự giải phóng nhiệt lượng ra ngoài môi trường.
Chọn A
Biến thiên enthalpy của phản ứng nào sau đây có giá trị âm?
Phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng oxi hóa – khử.
Phản ứng phân hủy.
Chọn A
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Biến thiên enthalpy càng âm, phản ứng tỏa ra càng nhiều nhiệt.
Biến thiên enthalpy càng dương, phản ứng thu vào càng nhiều nhiệt.
Với phản ứng tỏa nhiệt, năng lượng của hệ chất phản ứng cao hơn năng lượng của hệ sản phẩm.
Với phản ứng thu nhiệt, năng lượng của hệ chất phản ứng cao hơn năng lượng của hệ sản phẩm.
Chọn D
Vì sao khi nung vôi, người ta phải xếp đá vôi lẫn với than trong lò?
Vì phản ứng nung vôi là phản ứng tỏa nhiệt.
Vì phải ứng nung vôi là phản ứng thu nhiệt, cần nhiệt từ quá trình đốt cháy than.
Để rút ngắn thời gian nung vôi.
Vì than hấp thu bớt lượng nhiệt tỏa ra của phản ứng nung vôi.
Chọn B
Các phản ứng tỏa nhiệt thường diễn ra
thuận lợi hơn các phản ứng thu nhiệt.
khó khăn hơn các phản ứng thu nhiệt.
thuận lợi hơn khi càng tỏa nhiều nhiệt.
thuận lợi hơn khi càng tỏa ít nhiệt.
Chọn A
Phản ứng nào trong các phản ứng dưới đây là phản ứng thu nhiệt?
Vôi sống tác dụng với nước: CaO + H2O
Ca(OH)2.
Đốt cháy than: C + O2
CO2.
Đốt cháy cồn: C2H5OH + 3O2
2CO2 + 3H2O.
Nung đá vôi: CaCO3
CaO + CO2.
Chọn D
Cho 2 phương trình nhiệt hóa học sau:
(1) C(s) + H2O(g)
CO(g) + H2(g); ![]()
(2) CuSO4(aq) + Zn(s)
ZnSO4(aq) + Cu(s); ![]()
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Phản ứng (1) là phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng (2) là phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt, phản ứng (2) là phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng (1) và phản ứng (2) là phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng (1) và phản ứng (2) là phản ứng tỏa nhiệt.
Chọn B
Cho phản ứng hóa học xảy ra ở điều kiện chuẩn sau:
2NO2(g) (đỏ nâu)
N2O4(g) (không màu)
Biết NO2 và N2O4 có
tương ứng là 33,18 kJ/mol và 9,16 kJ/mol. Điều này chứng tỏ phản ứng
tỏa nhiệt, NO2 bền vững hơn N2O4.
thu nhiệt, NO2 bền vững hơn N2O4.
tỏa nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2.
thu nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2.
Chọn C
Nung KNO3 lên 550 oC xảy ra phản ứng:
2KNO3(s)
2KNO2(s) + O2(g) ∆H
Phản ứng nhiệt phân KNO3 là
tỏa nhiệt, có ∆H < 0.
thu nhiệt, ∆H > 0.
tỏa nhiệt, ∆H > 0.
thu nhiệt, có ∆H < 0.
Chọn B
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:
2H2(g) + O2(g)
2H2O(l)
= –571,68 kJ
Phản ứng trên là phản ứng
thu nhiệt.
tỏa nhiệt.
không có sự thay đổi năng lượng.
có sự hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường xung quanh.
Chọn B
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:
N2(g) + O2(g)
2NO(g)
= +179,20 kJ
Phản ứng trên là phản ứng
thu nhiệt.
tỏa nhiệt.
không có sự thay đổi năng lượng.
có sự giải phóng nhiệt lượng ra môi trường.
Chọn A
Điều kiện nào sau đây không phải là điều kiện chuẩn?
Áp suất 1 bar và nhiệt độ 25 0C hay 298 K.
Áp suất 1 bar và nhiệt độ 298 K.
Áp suất 1 bar và nhiệt độ 25 0C.
Áp suất 1 bar và nhiệt độ 25K.
Chọn D
Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của các phản ứng sau:
(1) CS2(l) + 3O2(g)
CO2(g) + 2SO2(g)
= –1110,21 kJ
(2) CO2(g)
CO(g) + 1/2O2(g)
= +280,00 kJ
(3) Na(s) + 2H2O(l)
NaOH(aq) + H2(g)
= –367,50 k
(4) ZnSO4(s)
ZnO(s) + SO3(g)
= +235,21 kJ
Cặp phản ứng thu nhiệt là
(1) và (2).
(3) và (4).
(1) và (3).
(2) và (4).
Chọn D
Phát biểu nào sau đây đúng?
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298 K.
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với nhiệt độ 298 K.
Áp suất 760 mmHg là áp suất ở điều kiện chuẩn.
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 atm, nhiệt độ 0 0C.
Chọn A
Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền
là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa nguyên tố đó với hydrogen.
là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa nguyên tố đó với oxygen.
được xác định từ nhiệt độ nóng chảy của nguyên tố đó.
bằng 0.
Chọn D
Nung nóng hai ống nghiệm chứa NaHCO3 và P, xảy ra các phản ứng sau:
2NaHCO3(s)
Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g) (1)
4P(s) + 5O2(g)
2P2O5(s) (2)
Khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) dừng lại còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra, chứng tỏ
phản ứng (1) tỏa nhiệt, phản ứng (2) thu nhiệt.
phản ứng (1) thu nhiệt, phản ứng (2) tỏa nhiệt.
cả hai phản ứng đều tỏa nhiệt.
cả hai phản ứng đều thu nhiệt.
Chọn B
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Các phản ứng phân hủy thường là phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng càng tỏa ra nhiều nhiệt càng dễ tự xảy ra.
Phản ứng oxi hóa chất béo cung cấp nhiệt cho cơ thể.
Các phản ứng khi đun nóng đều dễ xảy ra hơn.
Chọn D
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng trung hòa sau:
HCl(aq) + NaOH(aq)
NaCl(aq) + H2O(l) ∆H = –57,3 kJ
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Cho 1 mol HCl tác dụng với NaOH dư tỏa nhiệt lượng là 57,3 kJ.
Cho HCl dư tác dụng với 1 mol NaOH tỏa nhiệt lượng là 57,3 kJ.
Cho 1 mol HCl tác dụng với 1 mol NaOH tỏa nhiệt lượng là 57,3 kJ.
Cho 2 mol HCl tác dụng với NaOH dư tỏa nhiệt lượng là 57,3 kJ.
Chọn D
Cho phương trình nhiệt hóa học sau:
H2(g) + I2(g)
2HI(g) ∆H = +11,3 kJ
Phát biểu nào sau đây về sự trao đổi năng lượng của phản ứng trên là đúng?
Phản ứng giải phóng nhiệt lượng 11,3 kJ khi 2 mol HI được tạo thành.
Tổng nhiệt phá vỡ liên kết của chất phản ứng lớn hơn nhiệt tỏa ra khi tạo thành sản phẩm.
Năng lượng chứa trong H2 và I2 cao hơn HI.
Phản ứng xảy ra với tốc độ chậm.
Chọn B
Làm các thí nghiệm tương tự nhau: Cho 0,05 mol mỗi kim loại Mg, Zn, Fe vào ba bình đựng 100 mL dung dịch CuSO4 0,5M. Nhiệt độ tăng lên cao nhất ở mỗi bình lần lượt là ∆T1, ∆T2, ∆T3. Sự sắp xếp nào sau đây là đúng?
∆T1 < ∆T2 < ∆T3.
∆T3 < ∆T1 < ∆T2.
∆T2 < ∆T3 < ∆T1.
∆T3 < ∆T2 < ∆T1.
Chọn D
Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của phản ứng sau:
CO2(g)
CO(g) + 1/2O2(g)
= + 280 kJ
Giá trị
của phản ứng: 2CO2(g)
2CO(g) + O2(g) là
+140 kJ.
–1120 kJ.
+560 kJ.
–420 kJ.
Chọn C
Phản ứng chuyển hóa giữa hai dạng đơn chất của phosphorus (P):
P(s, đỏ)
P(s, trắng)
= 17,6 kJ
Điều này chứng tỏ phản ứng
thu nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng.
thu nhiệt, P trắng bền hơn P đỏ.
tỏa nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng.
tỏa nhiệt, P trắng bền hơn P đỏ.
Chọn A
Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g)?
2C(graphite) + O2(g)
2CO(g).
C(graphite) + O(g)
CO(g).
C(graphite) + 1/2O2(g)
CO(g).
C(graphite) + CO2(g)
2CO(g).
Chọn C
Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau:
N2(g) + O2(g)
2NO(g)
= +180 kJ
Kết luận nào sau đây đúng?
Nitrogen và oxygen phản ứng mạnh hơn khi ở nhiệt độ thấp.
Phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng xảy ra thuận lợi ở điều kiện thường.
Phản ứng hóa học xảy ra có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
Chọn D
Biến thiên enthalpy của một phản ứng được ghi ở sơ đồ dưới:

Kết luận nào sau đây đúng?
Phản ứng tỏa nhiệt.
Năng lượng chất tham gia phản ứng nhỏ hơn năng lượng sản phẩm.
Biến thiên enthalpy của phản ứng là a kJ/mol.
Phản ứng thu nhiệt.
Chọn A
Cho đồ thị thể hiện sự thay đổi nhiệt độ khi cho dung dịch hydrochloric acid được cho vào dung dịch sodium hydroxide tới dư ở hình dưới:

Đồ thị thể hiện đúng là
(a).
(b).
(c).
(d).
Chọn A
Cho phản ứng tổng quát: aA + bB
mM + nN. Cho các phương án tính
của phản ứng:
(a)
= m.
(M) + n.
(n) – a.
(A) – b.
(B)
(b)
= a.
(A) + b.
(B) – m.
(M) – n.
(N)
(c)
= a. Eb(A) + b.Eb(B) – m.Eb(M) – n.Eb(N)
(d)
= m.Eb(M) + n.Eb(N) – a. Eb(A) – b.Eb(B)
Số phương án tính
của phản ứng đúng là
1.
2.
3.
4.
Chọn B
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng nào dưới đây chính là enthalpy tạo thành chuẩn của AlCl3(s)?
Al(s) + 3Cl2(g)
AlCl3(s).
Al(s) + 3Cl(g)
AlCl3(s).
3HCl(aq) + Al(OH)3(s)
AlCl3(s) + 3H2O(l).
Al(s) + 3/2Cl2(g)
AlCl3(s).
Chọn D
Ở một nhiệt độ xác định, enthalpy tạo thành chuẩn của barium oxide (BaO(s)) và barium peroxide (BaO2(s)) lần lượt là –553,5 kJ.mol–1 và –634,3 kJ.mol–1. Phản ứng phân huỷ barium peroxide (ở cùng điều kiện nhiệt độ) 2BaO2(s)
2BaO(s) + O2(g) có biến thiên enthalpy chuẩn là
130 kJ.
161,6 kJ.
–161,6 kJ.
156,7 kJ.
Chọn B
Enthalpy tạo thành chuẩn của các khí O3, CO2, NH3 và HI lần lượt là 142,2 kJ.mol–1; –393,3 kJ.mol–1; –45,9 kJ.mol–1 và 26,5 kJ.mol–1. Thứ tự độ bền tăng dần của các hợp chất trên là
O3, CO2, NH3, HI.
O3, HI, NH3, CO2.
CO2, NH3, HI, O3.
NH3, HI, CO2, O3.
Chọn B
Năng lượng liên kết Cl–Cl là 243 kJ.mol–1, của H–H là 436 kJ.mol–1. Cho biết enthalpy tạo thành chuẩn của HCl là –91 kJ.mol–1. Năng lượng liên kết của H–Cl là
430,5 kJ.mol–1.
490,0 kJ.mol–1.
245,0 kJ.mol–1.
290,0 kJ.mol–1.
Chọn A
Một phản ứng có biến thiên enthalpy bằng 65 kJ. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Cả phản ứng và môi trường xung quanh đều mất một năng lượng là 65 kJ.
Cả phản ứng và môi trường xung quanh đều thu được một năng lượng 65 kJ.
Phản ứng mất 65 kJ năng lượng và môi trường xung quanh nhận được một năng lượng 65 kJ.
Phản ứng nhận được 65 kJ năng lượng và môi trường xung quanh mất 65 kJ năng lượng.
Chọn D
Quy ước về dấu của nhiệt phản ứng (
) nào sau đây là đúng?
Phản ứng tỏa nhiệt có
.
Phản ứng thu nhiệt có
.
Phản ứng tỏa nhiệt có
.
Phản ứng thu nhiệt có
.
Chọn C
Các phản ứng tỏa nhiệt thường diễn ra
thuận lợi hơn các phản ứng thu nhiệt.
khó khăn hơn khi càng tỏa ra nhiệt.
khó khăn hơn các phản ứng thu nhiệt.
thuận lợi hơn khi càng tỏa ít nhiệt.
Chọn A
Nhiệt kèm theo phản ứng trong điều kiện chuẩn là
enthalpy chuẩn (hay nhiệt phản ứng chuẩn) của phản ứng đó, kí hiệu là
.
biến thiên enthalpy chuẩn (hay nhiệt phản ứng chuẩn) của phản ứng đó, kí hiệu là
.
biến thiên enthalpy chuẩn (hay nhiệt phản ứng chuẩn) của phản ứng đó, kí hiệu là
.
enthalpy chuẩn (hay nhiệt phản ứng chuẩn) của phản ứng đó, kí hiệu là
.
Chọn B
Cho biết phản ứng tạo thành 2 mol HCl(g) ở điều kiện chuẩn sau đây tỏa ra 184,6 kJ:
H2(g) + Cl2(g)
2HCl(g);(*)
Cho các phát biểu sau:
(a) Nhiệt tạo thành của HCl là –184,6 kJ/mol.
(b) Biến thiên enthalpy phản ứng (*) là –184,6 kJ.
(c) Nhiệt tạo thành của HCl là –92,3 kJ/mol.
(d) Biến thiên enthalpy của phản ứng (*) là –92,3 kJ.
Số phát đúng là
1.
2.
3.
4.
Chọn B
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
Khi than, củi cháy không khí xung quanh ấm hơn do phản ứng tỏa nhiệt.
Pha viên C sủi vitamin C vào nước, khi viên C sủi tan thấy cốc nước mát hơn là do phản ứng thu nhiệt.
a. Đúng | b. Đúng | c. Đúng | d. Đúng |
Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hóa học là lượng nhiệt kèm theo phản ứng đó ở áp suất 1 atm và 25 oC.
Nhiệt (tỏa ra hay thu vào) kèm theo một phản ứng được thực hiện ở 1 bar và 298 K là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đó.
Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh lạnh đi là do các phản ứng này thu nhiệt và lấy nhiệt từ môi trường.
Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh nóng lên là phản ứng thu nhiệt.
a) sai; biến thiên enthalpy chuẩn ở áp suất 1 bar và 25 oC.
d) sai; phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh nóng lên là phản ứng tỏa nhiệt.
a. Sai | b. Đúng | c. Đúng | d. Sai |
Enthalpy tạo thành hay nhiệt tạo thành của một chất là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở trạng thái bền vững, ở một điều kiện chuẩn.
Enthalpy tạo thành kí hiệu là \({\Delta _r}H\).
Nhiệt tạo thành chuẩn kí hiệu là \({\Delta _f}H_{298}^o\).
Enthalpy tạo thành chuẩn của các đơn chất bền vững nhất đều bằng 0.
Nếu \({\Delta _f}H_{298}^o > 0\), chất bền hơn về mặt năng lượng so với các đơn chất bền tạo nên nó.
a) sai; enthalpy tạo thành kí hiệu là \({\Delta _f}H\).
a. Sai | b. Đúng | c. Đúng | d. Sai |
Trong phản ứng tỏa nhiệt, dấu của ∆H dương vì năng lượng của hệ chất phản ứng nhỏ hơn năng lượng của hệ chất sản phẩm.
Trong phản ứng thu nhiệt, dấu của ∆H âm vì năng lượng của hệ chất phản ứng lớn hơn năng lượng của hệ chất sản phẩm.
Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều.
Các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng thường là phản ứng tỏa nhiệt, các phản ứng thu nhiệt thường xảy ra khi đun nóng.
a) sai; phản ứng tỏa nhiệt, ∆H < 0.
b) sai; phản ứng thu nhiệt, ∆H > 0.
a. Sai | b. Sai | c. Đúng | d. Đúng |
Cho sơ đồ (a) và (b) biểu diễn enthalpy của phản ứng:
Sơ đồ (a) mô tả phản ứng tỏa nhiệt, sơ đồ (b) mô tả phản ứng thu nhiệt.
Trong sơ đồ (a), \({\Delta _f}H_{298}^o\) (cđ) nhỏ hơn \({\Delta _f}H_{298}^o\) (sp).
Trong sơ đồ (b), \({\Delta _f}H_{298}^o\) (cđ) lớn hơn \({\Delta _f}H_{298}^o\) (sp).
Các phản ứng tỏa nhiệt thường diễn ra thuận lợi hơn phản ứng thu nhiệt.
a) sai; \({\Delta _r}H_{298}^o > 0\) phản ứng thu nhiệt; \({\Delta _r}H_{298}^o < 0\) phản ứng tỏa nhiệt.
a. Sai | b. Đúng | c. Đúng | d. Đúng |
Biến thiên enthalpy của phản ứng kí hiệu là ∆rH.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng kí hiệu là \({\Delta _r}H_{300}^o\).
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar, nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường chọn là 0 °C.
: Phản ứng đốt cháy 2 mol khí hydrogen bằng 1 mol khí oxygen, tạo thành 2 mol nước ở trạng thái lỏng, toả ra nhiệt lượng 571,6 kJ. Phản ứng trên có \({\Delta _r}H_{298}^o = 571,6{\rm{ kJ}}\).
b) sai; biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng kí hiệu là \({\Delta _r}H_{298}^o\).
c) sai; điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar, nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường chọn là 25 °C.
d) sai; \({\Delta _r}H_{298}^o = - 571,6{\rm{ kJ}}\)
a. Đúng | b. Sai | c. Sai | d. Sai |
Cho phương trình hóa học của phản ứng:
Zn(s) + CuSO4(aq) ZnSO4(aq) + Cu(s); \({\Delta _r}H_{298}^o = - 210{\rm{ kJ}}\)
Zn bị oxi hóa.
Phản ứng trên tỏa nhiệt.
Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 3,84 gam Cu là +12,6 kJ.
Trong quá trình phản ứng, nhiệt độ hỗn hợp tăng lên.
d) sai;
a. Đúng | b. Đúng | c. Sai | d. Đúng |
Phản ứng của 1 mol ethanol lỏng với oxygen xảy ra theo phương trình:
C2H5OH(l) + O2(g) CO2(g) + H2O(l)
Đây là phản ứng tỏa nhiệt vì nó tạo ra khí CO2 và nước lỏng.
Đây là phản ứng oxi hóa – khử với tổng hệ số cân bằng trong phương trình hóa học là 9.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng sẽ thay đổi nếu nước được tạo ra ở thể khí.
Sản phẩm của phản ứng chiếm một thể tích lớn hơn so với chất phản ứng.
C2H5OH(l) + 3O2(g) 2CO2(g) + 3H2O(l)
a) sai; để xét phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt cần dựa vào năng lượng hóa học của phản ứng.
a. Sai | b. Đúng | c. Đúng | d. Sai |
\({\Delta _f}H_{298}^o(S{O_2},g) = - 296,8{\rm{ kJ/mol}}\) là lượng nhiệt tỏa ra khi tạo ra 1 mol SO2(g) từ đơn chất S(s) và O2(g), đây là các đơn chất bền nhất ở điều kiện chuẩn.
Ở điều kiện chuẩn, \({\Delta _f}H_{298}^o({O_2},g) = 0{\rm{ kJ/mol}}\).
Ở điều kiện chuẩn, \[{\Delta _f}H_{298}^o(S,s) \ne 0\].
Hợp chất SO2(g) kém bền hơn về mặt năng lượng so với các đơn chất bền S(s) và O2(g).
c) sai; \[{\Delta _f}H_{298}^o(S,s) = 0\].
d) sai; \({\Delta _f}H_{298}^o(S{O_2},g) = - 296,8{\rm{ kJ/mol < 0}}\); SO2(g) bền hơn về mặt năng lượng so với các đơn chất bền S(s) và O2(g).
a. Đúng | b. Đúng | c. Sai | d. Sai |
Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt.
Ở điều kiện chuẩn, cần phải cung cấp 26,5 kJ nhiệt lượng cho quá trình 1 mol H2(g) phản ứng với 1 mol I2(s) để thu được 1 mol HI.
Nhiệt tạo thành chuẩn của HI(g) lớn hơn 26,5 kJ/mol.
Tổng enthalpy tạo thành của chất tham gia phản ứng trên nhỏ hơn tổng enthalpy của chất sản phẩm.
½H2(g) + ½I2(g) HI(g); \({\Delta _r}H_{298}^o = 26,5{\rm{ kJ}}\)
b) sai; cần phải cung cấp 26,5 kJ nhiệt lượng cho quá trình ½ mol H2(g) phản ứng với ½ mol I2(s) để thu được 1 mol HI.
c) sai; Nhiệt tạo thành chuẩn của HI(g) bằng 26,5 kJ/mol.
a. Đúng | b. Sai | c. Sai | d. Đúng |

Phương trình nhiệt hoá học của phản ứng là: 2CH3OH(l) + 3O2(g) 2CO2(g) + 4H2O(l).
Nhiệt lượng toả ra của phản ứng là 1 450 kJ.
Công thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng dựa vào enthalpy tạo thành là:\({\Delta _r}H_{298}^o = 2 \times {\Delta _f}H_{298}^o(C{H_3}OH) + 3 \times {\Delta _f}H_{298}^o({O_2}) - 2 \times {\Delta _f}H_{298}^o(C{O_2}) - 4 \times {\Delta _f}H_{298}^o({H_2}O)\)
Sau phản ứng, sản phẩm có mức năng lượng cao hơn chất ban đầu.
a) sai; phương trình nhiệt hóa học kèm theo biến thiên enthalpy của phản ứng.
c) sai; \({\Delta _r}H_{298}^o = \sum {{\Delta _f}H_{298}^o(sp)} - \sum {{\Delta _f}H_{298}^o(cd)} \)
a. Sai | b. Đúng | c. Sai | d. Sai |
Cho hai phản ứng cùng xảy ra ở điều kiện chuẩn:
(1) N2(g) + O2(g) 2NO(g); \({\Delta _r}H_{298(1)}^o\)
(2) NO(g) + ½O2(g) NO2(g); \({\Delta _r}H_{298(2)}^o\)
Enthalpy tạo thành chuẩn của NO là ½\({\Delta _r}H_{298(1)}^o\)(kJ.mol–1).
Enthalpy tạo thành chuẩn của NO2 là \({\Delta _r}H_{298(2)}^o\) (kJ.mol–1).
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa 1 mol N2 với 1 mol O2 tạo thành 2 mol NO là ½\({\Delta _r}H_{298(1)}^o\) kJ.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa 1 mol khí NO với 0,5 mol khí O2 tạo thành 1 mol khí NO2 là \({\Delta _r}H_{298(2)}^o\) (kJ).
b) sai; \({\Delta _r}H_{298(2)}^o\) là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (2).
c) sai; biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (1) là \({\Delta _r}H_{298(1)}^o\).
a. Đúng | b. Sai | c. Sai | d. Đúng |
(1) N2(g) + O2(g) 2NO(g) \({\Delta _r}H_{298{\rm{(1)}}}^o\)
(2) NO(g) + 1/2O2(g) NO2(g) \({\Delta _r}H_{298{\rm{(2)}}}^o\)
Enthalpy tạo thành chuẩn của NO2 là \({\Delta _r}H_{298{\rm{(2)}}}^o\) kJ/mol.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa 1 mol N2 với 1 mol O2 tạo thành 2 mol NO là 1/2\({\Delta _r}H_{298{\rm{(1)}}}^o\) kJ.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa 1 mol khí NO với 0,5 mol khí O2 tạo thành 1 mol khí NO2 là \({\Delta _r}H_{298{\rm{(2)}}}^o\) kJ.
Enthalpy tạo thành chuẩn của NO2(g) là: 1/2\({\Delta _r}H_{298{\rm{(1)}}}^o\) + \({\Delta _r}H_{298{\rm{(2)}}}^o\) (kJ/mol).
a. Sai | b. Sai | c. Đúng | d. Đúng |
(1) CH4(g) + 2O2(g) CO2(g) + 2H2O(l); \({\Delta _r}H_{298}^o = - 890,5{\rm{ kJ}}\)
(2) C2H2(g) + 2O2(g) 2CO2(g) + H2O(l); \({\Delta _r}H_{298}^o = - 1{\rm{ 300}}{\rm{,2 kJ}}\)
Cả hai phản ứng trên đều là phản ứng tỏa nhiệt.
Khi đốt cháy cùng một lượng thể tích khí CH4 và C2H2 thì lượng nhiệt sinh ra do CH4 nhiều hơn lượng nhiệt sinh ra do C2H2.
Biến thiên enthalpy của phản ứng (1), (2) tính theo nhiệt tạo thành:
\[{\Delta _r}H_{298(1)}^o = {\Delta _f}H_{298}^o(C{O_2}) + 2 \times {\Delta _f}H_{298}^o({H_2}O) - {\Delta _f}H_{298}^o(C{H_4})\]
\[{\Delta _r}H_{298(2)}^o = 2 \times {\Delta _f}H_{298}^o(C{O_2}) + {\Delta _f}H_{298}^o({H_2}O) - {\Delta _f}H_{298}^o({C_2}{H_2})\]
Trong thực tế, để hàn, cắt kim loại người ta sử dụng CH4 mà không dùng C2H2.
b) sai; lượng nhiệt sinh ra do CH4 ít hơn lượng nhiệt sinh ra do C2H2.
d) sai; để hàn, cắt kim loại người ta sử dụng C2H2.
a. Đúng | b. Sai | c. Đúng | d. Sai |
Cho các phản ứng hoá học sau đây (ở điều kiện chuẩn):
(1) 2H2(g) + O2(g) 2H2O(l); \({\Delta _r}H_{298}^o = - 571,6{\rm{ kJ}}\)
(2) CaCO3(s) CaO(s) + CO2(g); \({\Delta _r}H_{298}^o = 179,2{\rm{ kJ}}\)
(3) CaO(s) + H2O(l) Ca(OH)2(aq); \({\Delta _r}H_{298}^o = - 653,1{\rm{ kJ}}\)
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
Phản ứng (2) là phản ứng toả nhiệt.
Các phản ứng (1) và (3) là phản ứng toả nhiệt.
Về mặt năng lượng, phản ứng (3) thuận lợi hơn phản ứng (1) và (2).
Nhiệt tạo thành chuẩn của H2O(l) là –571,6.kJ.mol–1.
a) sai; phản ứng 2 tỏa nhiệt.
d) sai; nhiệt tạo thành chuẩn của H2O(l) là –258,8.kJ.mol–1.
a. Sai | b. Đúng | c. Đúng | d. Sai |
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng sẽ khác đi nếu nước tham gia phản ứng ở thể lỏng.
Phản ứng H2(g) + ½O2(g) H2O(g) có \({\Delta _r}H_{298}^o = - 241,8{\rm{ kJ}}\). Đây là phản ứng tỏa nhiệt.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng 2H2O(g) 2H2(g) + O2(g) là 241,8 kJ.
Enthalpy tạo thành chuẩn của H2O(g) bằng –241,8 kJ.mol–1.
c) sai; biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng 2H2O(g) 2H2(g) + O2(g) là 483,6 kJ.
a. Đúng | b. Đúng | c. Sai | d. Đúng |
Propene là nguyên liệu cho sản xuất nhựa polypropylene (PP). PP được sử dụng để sản xuất các sản phẩm ống, màng, dây cách điện, kéo sợi, đồ gia dụng và các sản phẩm tạo hình khác. Phản ứng tạo thành propene từ propyne:
CH3-C≡CH(g) + H2(g) CH3-CH=CH2(g); (*)
Cho năng lượng liên kết đo ở điều kiện chuẩn của một số liên kết như sau:
Liên kết | H–H | C–H | C–C | C=C | C≡C |
Eb (kJ.mol–1) | 432 | 413 | 347 | 614 | 839 |
Trong hợp chất CH3-C≡CH có 4 liên kết C–H, 2 liên kết C–C, và 1 liên kết C≡C.
Trong hợp chất CH3-CH=CH2 có 5 liên kết C–H, 1 liên kết C–C, và 1 liên kết C=C.
Biến thiên enthalpy của phản ứng (*) là –184 kJ.
Phản ứng (*) là phản ứng tỏa nhiệt.
CH3-C≡CH(g) + H2(g) CH3-CH=CH2(g); (*)
a) sai; hợp chất CH3-C≡CH có 4 liên kết C–H, 1 liên kết C–C, và 1 liên kết C≡C.
b) sai; hợp chất CH3-CH=CH2 có 6 liên kết C–H, 1 liên kết C–C, và 1 liên kết C=C.
c) sai; \[{\Delta _r}H_{298}^o = \sum {{E_b}(cd)} - \sum {{E_b}(sp)} = - 169{\rm{ kJ}}\]
a. Sai | b. Sai | c. Sai | d. Đúng |
Cho hai phản ứng sau:
(1) N2(g) + 3H2(g) 2NH3(g)
(2) ½N2(g) + 3/2H2(g) NH3(g)
Biết nhiệt tạo thành chuẩn của NH3 bằng –46 kJ/mol.Phản ứng (1) là phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng (2) là phản ứng thu nhiệt.
Biến thiên enthalpy của phản ứng (1) gấp 2 lần biến thiên enthalpy của phản ứng (2).
Phản ứng (1) thuận lợi về mặt năng lượng hơn so với phản ứng (2).
Khi tổng hợp từ 1 tấn NH3(g) thì nhiệt tỏa ra từ cả hai phản ứng là như nhau.
) sai; (1) và (2) là phản ứng tỏa nhiệt.
a. Sai | b. Đúng | c. Đúng | d. Đúng |
Ở điều kiện chuẩn, 2 mol nhôm tác dụng vừa đủ với khí chlorine tạo muối aluminium chloride và giải phóng một lượng nhiệt 1 390,81 kJ.
Phương trình nhiệt của phản ứng: 2Al(s) + 3Cl2(g) 2AlCl3(s); \({\Delta _r}H_{298}^o = - 1{\rm{ 390}}{\rm{,81 kJ}}\).
Nhiệt tạo thành của AlCl3(s) ở điều kiện chuẩn là 1 390,81 kJ/mol.
Lượng nhiệt được giải phóng khi 10 gam AlCl3 được tạo thành là 52,2 kJ.
Để tạo ra được 1,0 kJ nhiệt cần 0,043 gam Al phản ứng với khí chlorine.
b) sai; nhiệt tạo thành của AlCl3(s) ở điều kiện chuẩn là – 695,405 kJ/mol.
c) sai;
d) sai;
a. Đúng | b. Sai | c. Sai | d. Sai |
Enthalpy tạo thành chuẩn của sulfur dioxide bằng –296,9 kJ/mol.
Sulfur dioxide vừa có thể là chất khử vừa có thể là chất oxi hóa, tùy thuộc vào phản ứng mà nó tham gia.
0,5 mol sulfur tác dụng hết với oxygen giải phóng 148,45 kJ năng lượng dưới dạng nhiệt.
32 gam sulfur cháy hoàn toàn tỏa ra một lượng nhiệt là 2,969.105 J.
S(s) + O2(g) SO2(g); \({\Delta _r}H_{298}^o = - 296,{\rm{9 kJ}}\)
a. Đúng | b. Đúng | c. Đúng | d. Đúng |
Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của các phản ứng sau:
(1) CS2(l) + 3O2(g)
CO2(g) + 2SO2(g); ![]()
(2) CO2(g)
CO(g) + ½ O2(g); ![]()
(3) 2Na(s) + 2H2O(l)
2NaOH(aq) + H2(g); ![]()
(4) ZnSO4(s)
ZnO(s) + SO2(g); ![]()
(5) 2SO2(g) + O2(g)
2SO3(g); ![]()
Liệt kê các phản ứng thu nhiệt theo số thứ tự tăng dần (ví dụ: 123, 25,...).![]()
Trả lời: 24
Phân tử hemoglobin(Hb) trong máu nhận O2 ở phổi để chuyển thành HbO2. Chất này theo máu tới các bộ phận cơ thể, tại đó HbO2 lại chuyển thành Hb và O2( để cung cấp O2 cho các hoạt động sinh hóa cần thiết trong cơ thể). Nếu trong không khí có lẫn carbon monoxide(CO), cơ thể nhanh chóng bị ngộ độc. Cho các số liệu thực nghiệm sau:
(1) Hb + O2
HbO2; ![]()
(2) Hb + CO
НbСО; ![]()
(3) HbO2 + CO
HbCO + O2; ![]()
(4) HbCO + O2
HbO2 + CO; ![]()
Liệt kê các phản ứng tỏa nhiệt theo số thứ tự tăng dần (ví dụ: 134, 24,...).![]()
Trả lời: 123
Trả lời: 4 gồm C(graphite, s); Br2(l); Na(s); Hg(l)
Cho các phương trình nhiệt hoá học:
(1) CaCO3(s)
CaO(s) + CO2(g); ![]()
(2) C2H4(g) + H2(g)
C2H6(g); ![]()
(3) Fe2O3(s) + 2Al(s)
Al2O3(s) + 2Fe(s); ![]()
(4) CO(g) + O2(g)
CO2(g); ![]()
(5) C(graphite, s) + O2(g)
CO2(g); ![]()
Trả lời: 5
Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của phản ứng sau:
CO2(g)
CO(g) + ½O2(g); ![]()
Trả lời: 560
Quá trình hoà tan calcium chloride trong nước:
CaCl2(s)
Ca2+(aq) + 2Cl–(aq); ![]()
Chất | CaCl2 | Ca2+ | Cl– |
| –795,0 | –542,83 | –167,16 |
Tính biến thiên enthalpy chuẩn của quá trình theo đơn vị kJ. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
CaCl2(s)
Ca2+(aq) + 2Cl–(aq);
![]()
Trả lời: 82
![]()
Trả lời: 450
Cho phương trình phản ứng sau:
2H2(g) + O2(g)
2H2O(l); ![]()
Khi cho 2 gam khí H2 tác dụng hoàn toàn với 32 gam khí O2 thì phản ứng tỏa ra bao nhiêu kJ?
(O2 dư)
![]()
Trả lời: –286
Cho enthalpy tạo thành chuẩn của một số chất như sau:
Chất | C6H6(l) | C3H8(g) | CO2(g) | H2O(l) |
| +49,00 | –105,00 | –393,50 | –285,84 |
C3H8(g) + 5O2(g)
3CO2(g) + 4H2O(l); ![]()
![]()
![]()
C6H6(g) + 15/2O2(g)
6CO2(g) + 3H2O(l); ![]()
![]()
![]()
![]()
Trả lời: 1,2
Cho các phương trình nhiệt hóa học sau:
(1) C(graphite, s) + O2(g)
CO2(g);
(2) C(graphite, s)
C(kim cương, s); ![]()
(3) C(kim cương, s) + O2(g)
CO2(g);![]()
![]()
Trả lời: –396
N2H4(g)
N2(g) + 2H2(g)
![]()
Trả lời: –85
3O2(g)
2O3(g);
![]()
Trả lời: –142
Methane là thành phần chính của khí thiên nhiên. Xét phản ứng đốt cháy methane:
CH4(g) + 2O2(g)
CO2(g) + 2H2O(l); ![]()
CH4(g) + 2O2(g)
CO2(g) + 2H2O(l); ![]()
![]()
Trả lời: –75
Nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 1 gam một mẫu than là 23,0 kJ. Giả thiết rằng toàn bộ lượng nhiệt của quá trình đốt than tỏa ra đều dùng để làm nóng nước, không có sự thất thoát nhiệt, hãy tính khối lượng than (gam) cần phải đốt để làm nóng 500 gam nước từ 20 °C tới 90 °C. Biết để làm nóng 1 mol nước thêm 1 °C cần một nhiệt lượng là 75,4 J. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Lượng nhiệt cần để làm nóng 500 gam nước từ 20 oC tới 90 oC là:
![]()
Lượng than cần phải đốt là: ![]()
Trả lời: 6,4
Phương trình nhiệt của phản ứng nung vôi và đốt cháy CH4 như sau:
(1) CaCO3(s)
CaO(s) + CO2(s); ![]()
(2) CH4(g) + 2O2(g)
CO2(g) + 2H2O(l); ![]()
Ở điều kiện chuẩn, cần phải đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu gam CH4(g) để cung cấp nhiệt cho phản ứng tạo 1 mol CaO bằng cách nung CaCO3. Giả thiết hiệu suất các quá trình đều là 100%. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
![]()
Trả lời: 3,2
Ở một lò nung vôi công nghiệp, cứ sản xuất được 1 000 kg vôi sống cần dùng m kg than đá (chứa 80% carbon) làm nhiên liệu cung cấp nhiệt. Cho các phản ứng:
(1) C(s) + O2(g)
CO2(g); ![]()
(2) CaCO3(s)
CaO(s) + CO2(s); ![]()
Lượng nhiệt cần cung cấp để thu được 1 000 kg vôi sống là: ![]()
![]()
Trả lời: 202
Lactic acid hay acid sữa là hợp chất hoá học đóng vai trò quan trọng trong nhiều quá trình sinh hoá, lần đầu tiên được phân tách vào năm 1 780 bởi nhà hoá học Thuỵ Điền Carl Wilhelm Scheele. Lactic acid có công thức phân tử C3H6O3, công A thức cấu tạo CH3-CH(OH)-COOH. Khi vận động mạnh cơ thể không đủ cung cấp oxygen, thì cơ thể sẽ chuyển hoá glucose thành lactic acid từ các tế bào đề cung cấp năng lượng cho cơ thể (lactic acid tạo thành từ quá trình này sẽ gây mỏi cơ) theo phương trình sau:
C6H12O6(aq)
2C3H6O3(aq); ![]()
Năng lượng do quá trình chuyển hoá glucose thành lactic acid: 2%×300×4,184 = 25,104 (kJ)
Khối lượng lactic acid được tạo ra trong quá trình chuyển hoá: ![]()
Trả lời: 30
Một mẫu cồn X (thành phần chính là C2H5OH) có lẫn methanol (CH3OH). Đốt cháy 10 gam cồn X tỏa ra nhiệt lượng 291,9 kJ. Xác định phần trăm hàm lượng tạp chất methanol trong X (làm trong kết quả đến hàng phần mười) biết rằng:
(1) CH3OH(l) + 3/2O2(g)
CO2 (g) + 2H2O(l); ![]()
(2) C2H5OH(l) + 3O2(g)
2CO2 (g) + 3H2O(l); ![]()

Trả lời: 8
Một bình gas (khí hóa lỏng) chứa hỗn hợp propane và butane với tỉ lệ mol 1: 2. Cho biết các phản ứng:
(1) C3H8(g) + 5O2 (g)
3CO2(g) + 4H2O(l); ![]()
(2) C4H10(g) + 13/2O2(g)
4CO2 (g) + 5H2O(l); ![]()
![]()
Nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 12 kg gas: ![]()
Số ngày mà hộ gia đình sử dụng hết bình gas là: ![]()
Trả lời: 48
Dung dịch glucose (C6H12O6) 5%, có khối lượng riêng là 1,02 g/mL, phản ứng oxi hoá 1 mol glucose tạo thành CO2(g) và H2O(l) toả ra nhiệt lượng là 2 803,0 kJ.
Một người bệnh được truyền một chai chứa 500 mL dung dịch glucose 5%. Năng lượng tối đa từ phản ứng oxi hóa hoàn toàn glucose mà bệnh nhân đó có thể nhận được là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).![]()
Năng lượng tối đa nhận được từ phản ứng oxi hóa glucose: ![]()
Trả lời: 397
Khi đun nóng ống nghiệm đựng KMnO4 (thuốc tím), nhiệt của ngọn lửa làm cho KMnO4 bị nhiệt phân, tạo hỗn hợp bột màu đen:
2KMnO4
K2MnO4 + MnO2 + O2
Em hãy dự đoán phản ứng này tỏa nhiệt hay thu nhiệt?
Phản ứng thu nhiệt.
Khi đun nóng muối ammonium nitrate bị nhiệt phân theo phương trình:
NH4NO3
N2O + 2H2O
Hãy dự đoán phản ứng trên là tỏa nhiệt hay thu nhiệt.
Phản ứng thu nhiệt.
Các quá trình nào sau đây là tỏa nhiệt hay thu nhiệt?
a) Nước hóa rắn.
b) Sự tiêu hóa thức ăn.
c) Quá trình chạy của con người.
d) Khí CH4 đốt ở trong lò.
e) Hòa tan KBr vào nước làm cho nước trở nên lạnh.
g) Sulfuric acid đặc khi thêm vào nước làm cho nước nóng lên.
a) Nước hóa rắn: quá trình tỏa nhiệt.
b) Sự tiêu hóa thức ăn: quá trình thu nhiệt.
c) Quá trình chạy của con người: quá trình tỏa nhiệt.
d) Khí CH4 đốt ở trong lò: quá trình tỏa nhiệt.
e) Hòa tan KBr vào nước làm cho nước trở nên lạnh: quá trình thu nhiệt.
g) Sulfuric acid đặc khi thêm vào nước làm cho nước nóng lên: quá trình tỏa nhiệt.
Nối mỗi nội dung cột A vớ nội dung ở cột B cho phù hợp:
Cột A | Cột B |
a) Trong phản ứng thu nhiệt, dấu của ∆H dương vì | 1) giải phóng năng lượng. |
b) Trong phản ứng toả nhiệt có sự | 2) hấp thụ năng lượng. |
c) Trong phản ứng tỏa nhiệt, ∆H có dấu âm vì | 3) năng lượng của hệ chất phản ứng lớn hơn năng lượng của hệ chất sản phẩm. |
d) Trong phản ứng thu nhiệt có sự | 4) năng lượng của hệ chất phản ứng nhỏ hơn năng lượng của hệ chất sản phẩm. |
(a) – (4); (b) – (1); (c) – (3); (d) – (2).
Mỗi quá trình sau đây là thu nhiệt hay tỏa nhiệt?
(1) H2O (lỏng, ở 25 0C)
H2O (hơi, ở 100 0C).
(2) H2O (lỏng, ở 25 0C)
H2O (rắn, ở 0 0C).
(3) CaCO3
CaO + CO2.
(4) Khí methane (CH4) cháy trong khí oxygen.
(1) H2O (lỏng, ở 25 0C)
H2O (hơi, ở 100 0C): quá trình thu nhiệt.
(2) H2O (lỏng, ở 25 0C)
H2O (rắn, ở 0 0C): quá trình tỏa nhiệt.
(3) CaCO3
CaO + CO2: quá trình thu nhiệt.
(4) Khí methane (CH4) cháy trong khí oxygen: quá trình tỏa nhiệt.
Cho các phản ứng sau và biến thiên enthalpy chuẩn:
(1) 2NaHCO3(s)
Na2CO3(s) + H2O(l) + CO2(g)
= +20,33 kJ
(2) 4NH3(g) + 3O2(g)
2N2(g) + 6H2O(l)
= –1531 kJ
Phản ứng nào tỏa nhiệt, phản ứng nào thu nhiệt?
Phản ứng (1)
> 0, phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng (2)
< 0, phản ứng tỏa nhiệt.
Cho biết phản ứng sau có
> 0 và diễn ra ngay ở nhiệt độ phòng:
2NH4NO3(s) + Ba(OH)2.8H2O(s)
2NH3(aq) + Ba(NO3)2(aq) + 10H2O(l)
Khi trộn đều một lượng ammonium nitrate (NH4NO3) rắn với một lượng barium hydroxide ngậm nước (Ba(OH)2.8H2O) ở nhiệt độ phòng thì nhiệt độ của hỗn hợp sẽ tăng hay giảm? Giải thích.
Ở nhiệt độ phòng thì nhiệt độ của hỗn hợp tăng lên do phản ứng này là phản ứng thu nhiệt.
Cho 2 sơ đồ biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của phản ứng (1) và (2).

Sơ đồ nào chỉ quá trình thu nhiệt và sơ đồ nào chỉ quá trình tỏa nhiệt. Giải thích?
Sơ đồ (1) chỉ quá trình tỏa nhiệt, do nhiệt độ phản ứng tăng so với nhiệt độ ban đầu (nhiệt độ phòng).
Sơ đồ (2) chỉ quá trình thu nhiệt, do nhiệt độ phản ứng giảm so với nhiệt độ ban đầu (nhiệt độ phòng).
Viết phương trình nhiệt hóa học ứng với sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của hai phản ứng sau:

2ClF3(g) + 2O2(g)
Cl2O(g) + 3F2O(g)
= +394,10 kJ
2CH3OH(l) + 3O2(g)
2CO2(g) + 4H2O(l)
= –1450 kJ
Phản ứng giữa nitrogen và oxygen chỉ xảy ra ở nhiệt độ cao (3000 0C) hoặc nhờ tia lửa điện: N2(g) + O2(g)
2NO(g).
a) Phản ứng trên tỏa nhiệt hay thu nhiệt?
b) Bằng kiến thức về năng lượng liên kết trong phân tử các chất, hãy giải thích vì sao phản ứng trên khó xảy ra.
a) Phản ứng trên thu nhiệt.
b) Liên kết trong phân tử N2: N≡N bền, Eb(N2) = 946 kJ/mol lớn nên phản ứng trên khó xảy ra.
Cho phản ứng: C(kim cương)
C(graphite)
= –1,9 kJ
a) Ở điều kiện chuẩn, kim cương hay graphite có mức năng lượng thấp hơn?
b) Trong phản ứng xác định nhiệt tạo thành của CO2(g): C(s) + O2(g)
CO2(g). Carbon ở dạng kim cương hay graphite?
a)
= –1,9 kJ < 0, nên C(graphite) bền hơn C(kim cương).
b) Do C(graphite) bền hơn C(kim cương) nên trong phản ứng xác định nhiệt tạo thành của CO2(g), C ở dạng graphite.
Cho hai phương trình nhiệt hóa học sau:
CO(g) + 1/2O2(g)
CO2(g)
= –283,00 kJ (1)
H2(g) + F2(g)
2HF(g)
= –546,00 kJ (2)
So sánh nhiệt giữa hai phản ứng (1) và (2). Phản ứng nào xảy ra thuận lợi hơn?
= –283,00 kJ (1) >
= –546,00 kJ (2), nên phản ứng (2) xảy ra thuận lợi hơn phản ứng (1).
Cho hai phương trình nhiệt hóa học sau:
(1) CO(g) + 1/2O2(g)
CO2(g);
= –283,00 kJ
(2) C2H5OH(l) + 3O2(g)
2CO2(g) + 3H2O(l);
= –1366,89 kJ
Khi đốt cháy cùng 1 mol CO và C2H5OH thì phản ứng nào tỏa ra lượng nhiệt lớn hơn?
(1) = –283,00 kJ;
(3) = –1366,89 kJ nên khi đốt cháy cùng 1 mol CO và C2H5OH thì lượng nhiệt phản ứng (1) tỏa ra ít hơn phản ứng (2).
Thí nghiệm phân hủy hydrogen peroxide (H2O2) thành nước và khí oxygen có xúc tác KI theo phương trình nhiệt hóa học sau:
2H2O2(aq)
O2(g) + 2H2O(l)
= –196 kJ
Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt hay tỏa nhiệt? Hãy đề xuất cách chứng minh khí sinh ra là oxygen. Nêu ứng dụng của thí nghiệm này trong thực tiễn.
= –196 kJ < 0, phản ứng tỏa nhiệt. Dùng tàn đóm đỏ để nhận biết khí oxygen sinh ra.
Ứng dụng phản ứng trên trong thực tiễn: H2O2 khử trùng, sát khuẩn nước, xử lí nước trong hồ. H2O2 nồng độ thấp hơn 3%, được dùng để sát trùng vết thương, loại bỏ các mô chết. Sử dụng trong nuôi trồng thủy sinh.
Phản ứng phân hủy 1 mol H2O(g) ở điều kiện chuẩn:
H2O(g)
H2(g) + 1/2O2(g) (1)
Điền vào chỗ trống trong các phát biểu dưới đây:
(a) Phản ứng (1) là phản ứng……nhiệt.
(b) Nhiệt tạo thành chuẩn của H2O(g) là……
(c) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng 2H2(g) + O2(g)
2H2O(g) là……
(d) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (1) là……
Các số liệu tra ở bảng phụ lục 2.
(a) Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt.
(b) Nhiệt tạo thành chuẩn của H2O(g) là –241,8 kJ/mol.
(c) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng 2H2(g) + O2(g)
2H2O(g) là –483,6 kJ.
(d) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (1) là 241,8 kJ.
Cho các phương trình nhiệt hóa học:
(1) CaCO3(s)
CaO(s) + CO2(g)
= +176,0 kJ
(2) C2H4(g) + H2(g)
C2H6(g)
= –137,0 kJ
(3) Fe2O3(s) + 2Al(s)
Al2O3(s) + 2Fe(s)
= –851,5 kJ
Trong các phản ứng trên, phản ứng nào tỏa nhiệt, phản ứng nào thu nhiệt?
(1) CaCO3(s)
CaO(s) + CO2(g)
= +176,0 kJ > 0, phản ứng thu nhiệt.
(2) C2H4(g) + H2(g)
C2H6(g)
= –137,0 kJ < 0, phản ứng tỏa nhiệt.
(3) Fe2O3(s) + 2Al(s)
Al2O3(s) + 2Fe(s)
= –851,5 kJ < 0, phản ứng tỏa nhiệt.
Cho các đơn chất sau đây: C(graphite, s), Br2(g), Br2(l), Na(s), Hg(l), Hg(s). Đơn chất nào có
= 0?
Đơn chất có
= 0: C(graphite, s), Br2(l), Na(s), Hg(l).
Khi pha loãng 100 mL H2SO4 đặc bằng nước thấy cốc đựng dung dịch nóng lên. Vậy quá trình pha loãng H2SO4 đặc là quá trình thu nhiệt hay tỏa nhiệt? Theo em, khi pha loãng H2SO4 đặc nên cho từ từ H2SO4 đặc vào nước hay ngược lại? Vì sao?
Quá trình tỏa nhiệt. Cần nhỏ từ từ H2SO4 đặc vào nước. Nếu làm ngược lại, do phản ứng tỏa nhiệt rất mạnh sẽ làm bắn H2SO4 ra xung quanh, gây mất an toàn và làm hư hại đồ vật, quần áo,…
Cho phương trình nhiệt hóa học sau:
NaOH(aq) + HCl(aq)
NaCl(aq) + H2O(l)
= –57,3 kJ
a) Vẽ sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng.
b) Tính lượng nhiệt tỏa ra khi dùng dung dịch có chứa 8 gam NaOH trung hòa với lượng vừa đủ dung dịch HCl.
a) Sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng:

b) Lượng nhiệt tỏa ra khi dùng dung dịch có chứa 8 gam NaOH trung hòa với lượng vừa đủ dung dịch HCl là: (8/40).(–57,3) = –114,6 kJ
Khí hydrogen cháy trong không khí tạo thành nước theo phương trình hóa học sau:
2H2(g) + O2(g)
2H2O(g);
= –483,64 kJ
a) Nước hay hỗn hợp của oxygen và hydrogen có năng lượng lớn hơn? Giải thích.
b) Vẽ sơ đồ biến thiên năng lượng của phản ứng giữa hydrogen và oxygen.
a) Do
< 0 nên hỗn hợp của oxygen và hydrogen có năng lượng lớn hơn nước.
b) Sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng:

Biến thiên enthalpy chuẩn của quá trình “H2O(s)
H2O(l)” là 6,020 kJ.
a) Quá trình tan chảy của nước đá là quá trình thu nhiệt hay tỏa nhiệt? Vì sao?
b) Vì sao khi cho viên nước đá vào một cốc nước lỏng ấm, viên đá lại tan chảy dần?
c) Vì sao cốc nước lỏng bị lạnh dần trong quá trình viên nước đá tan chảy?
d) Biết rằng để làm cho nhiệt độ 1 mol nước lỏng thay đổi 1 oC cần một nhiệt lượng là 75,4 J. Giả sử mỗi viên nước đá tương ứng với 1 mol nước, số viên nước đá tối thiểu cần tan chảy để có thể làm lạnh 500 gam nước lỏng ở 20 oC xuống 0 oC là bao nhiêu?
e) Để làm lạnh 120 gam nước lỏng ở 45 oC xuống 0 oC, một bạn học sinh đã dùng 150 gam nước đá. Lượng nước đá này vừa đủ, thiếu hay dư?
a) Quá trình tan chảy của nước đá là quá trình thu nhiệt vì biến thiên enthalpy > 0.
b) Viên đá tan chảy dần vì nó lấy nhiệt từ nước lỏng ấm (môi trường xung quanh).
c) Nước lỏng nhường nhiệt cho viên nước đá, sự mất nhiệt này làm cho nước lỏng lạnh dần.
d) Nhiệt lượng mà 500 gam nước lỏng từ 20 ℃ giảm xuống ℃ tỏa ra là:
(500/18).75,4.20 = 41,8889 kJ
Phần nhiệt lượng tỏa ra được truyền cho nước đá để tan chảy. Số viên nước đá tối thiểu cấn là:
41,8889/6,020 = 6,96 ≈ 7 viên
e) Nhiệt lượng tỏa ra khi nhiệt độ của 120 gam nước lỏng từ 45 ℃ giảm xuống ℃ là:
(120/18).75,4.45 = 22620 J
Lượng nước đá cần dùng là: (22620/6020).18 = 67,63 gam. Vậy dùng 150 gam nước đá là dư.
Phân tử hemoglobin (Hb) trong máu nhận O2 ở phổi để chuyển thành HbO2. Chất này theo máu tới các bộ phận cơ thể, tại đó HbO2 lại chuyển thành Hb và O2 (để cung cấp O2 cho các hoạt động sinh hóa cần thiết trong cơ thể). Nếu trong không khí có lẫn carbon monoxide (CO), cơ thể nhanh chóng bị ngộ độc. Cho các số liệu thực nghiệm sau:
Hb + O2
HbO2
= –33,05 kJ (1)
Hb + CO
HbCO
= –47,28 kJ (2)
HbO2 + CO
HbCO + O2
= –14,23 kJ (3)
HbCO + O2
HbO2 + CO
= 14,23 kJ (4)
Liên hệ giữa mức độ thuận lợi của phản ứng (qua
) với những vấn đề thực nghiệm trên.
Vì các phản ứng (2) và (3) có
âm hơn (1) và (4) nên sự hình thành HbCO thuận lợi hơn sự tạo thành HbO2. Do vậy không có sự nhả và giải phóng Hb như trường hợp không có CO. Điều này giải thích sự ngộ độc CO trong máu.
Viết phương trình nhiệt hóa học của các quá trình tạo thành những chất dưới đây từ đơn chất:
a) Nước ở trạng thái khí, biết rằng khi tạo thành 1 mol hơi nước tỏa ra 214,6 kJ nhiệt.
b) Nước lỏng, biết rằng khi tạo thành 1 mol nước lỏng tỏa ra 285,49 kJ nhiệt.
c) Ammonia (NH3), biết rằng sự tạo thành 2,5 gam ammonia tỏa ra 22,99 kJ nhiệt.
d) Phản ứng nhiệt phân đá vôi (CaCO3), biết rằng để thu được 11,2 gam vôi (CaO) phải cung cấp 6,94 kcal.
a) H2(g) + 1/2O2(g)
H2O(g)
= –214,6 kJ/mol
b) H2(g) + 1/2O2(g)
H2O(l)
= –285,49 kJ/mol
c)
1 mol NH3 tỏa ra nhiệt lượng 156,33 kJ
N2(g) + 3H2(g)
2NH3(g)
= –312,66 kJ/mol
d)
1 mol CaO phải cung cấp 34,7 kcal
CaCO3(s)
CaO(s) + CO2(g)
= +34,7 kcal/mol








