Trắc nghiệm Biến thiên enthapy trong các phản ứng hóa học lớp 10 (có đáp án)
15 câu hỏi
Phản ứng tỏa nhiệt là gì?
Là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt;
Là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt;
Là phản ứng giải phóng ion dưới dạng nhiệt;
Là phản ứng hấp thụ ion dưới dạng nhiệt.
Đáp án đúng là: A
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
Phản ứng thu nhiệt là gì?
Là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt;
Là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt;
Là phản ứng giải phóng ion dưới dạng nhiệt;
Là phản ứng hấp thụ ion dưới dạng nhiệt.
Đáp án đúng là: B
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?
Phản ứng tôi vôi
Phản ứng đốt than và củi;
Phản ứng phân hủy đá vôi;
Phản ứng đốt nhiên liệu.
Đáp án đúng là: C
Các phản ứng: tôi vôi, đốt than củi, đốt nhiên liệu đều giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt ra môi trường ⇒ Là phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng phân hủy đá vôi cần cung cấp nhiệt để phản ứng xảy ra, ngừng cung cấp nhiệt phản ứng sẽ dừng lại ⇒ Là phản ứng thu nhiệt.
Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của một phản ứng ở một điều kiện xác định được gọi là gì?
Nhiệt lượng tỏa ra;
Nhiệt lượng thu vào;
Biến thiên enthalpy;
Biến thiên năng lượng.
Đáp án đúng là: C
Biến thiên enthalpy của phản ứng là nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của một phản ứng ở một điều kiện xác định.
Điều kiện chuẩn của biến thiên enthalpy là?
Áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ là 25oC (298K);
Áp suất 1 atm (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ là 25oC (298K);
Áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ là 0oC (273K);
Áp suất 1 atm (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ là 0oC (273K).
Đáp án đúng là: A
Biến thiên enthapy chuẩn là nhiệt tỏa ra hai thu vào của phản ứng được xác định ở điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ là 25oC (298K).
Phát biểu nào sau đây sai?
⧍rH > 0 thì phản ứng thu nhiệt;
⧍rH < 0 thì phản ứng tỏa nhiệt;
Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng ít;
Các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng thường là phản ứng tỏa nhiệt, các phản ứng thu nhiệt thường xảy ra khi đun nóng.
Đáp án đúng là: C
Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều.
Kí hiệu của nhiệt tạo thành chuẩn là?
ΔfH2980;
ΔfH;
ΔfH2730;
ΔfH10.
Đáp án đúng là: A
Nhiệt tạo thành ⧍fH của một chất là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở một điều kiện xác định.
Nhiệt tạo thành chuẩn ( ΔfH2980) là nhiệt tạo thành ở điều kiện chuẩn.
Đơn vị của nhiệt tạo thành chuẩn là?
kJ;
kJ/mol;
mol/kJ;
J.
Đáp án đúng là: B
Đơn vị của nhiệt tạo thành chuẩn là kJ/mol.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Nhiệt tạo thành của một chất là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất ở một điều kiện xác định;
Nhiệt tạo thành chuẩn là nhiệt tạo thành ở điều kiện chuẩn;
Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ở dạng bền vững nhất bằng một;
Biến thiên enthapy của phản ứng được xác định bằng hiệu số giữa tổng nhiệt tạo thành các sản phẩm và tổng nhiệt tạo thành các chất đầu.
Đáp án đúng là: C
Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ở dạng bền vững nhất bằng không.
Tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo năng lượng liên kết khi các chất ở trạng thái nào?
Chất lỏng;
Chất rắn;
Chất khí;
Cả 3 trạng thái trên.
Đáp án đúng là: C
Tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo năng lượng liên kết khi các chất đều ở thể khí.
Phản ứng sau thuộc loại phản ứng nào?
Cu(OH)2(s)→toCuO(s)+HO2(l) ΔrH2980=+9,0kJ
Phản ứng tỏa nhiệt;
Phản ứng thu nhiệt;
Vừa thu nhiệt, vừa tỏa nhiệt;
Không thuộc loại nào.
Đáp án đúng là: B
ΔrH2980=+9,0kJ> 0 phản ứng thu nhiệt.
Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn: CH4(g)+2O2(g)→toCO2(g)+2H2O(g)
biết nhiệt tạo thành ΔfH2980 của CH4(g) là -74,9 kJ/mol, của CO2(g) là - 393,5 kJ/mol, của H2O(l) là -285,8 kJ/mol.
- 74,9 kJ;
- 965,1 kJ;
- 890,2 kJ;
1040 kJ.
Đáp án đúng là: C
Tổng nhiệt tạo thành các chất đầu là:
∑ΔfH2980(cđ)=ΔfH2980(CH4(g))+ΔfH2980(O2(g)).2=−74,9+0.2=−74,9(kJ)
Tổng nhiệt tạo thành các chất sản phẩm là:
∑ΔfH2980(sp)=ΔfH2980(CO2(g))+ΔfH2980(H2O(g)).2=−393,5+(−285,8).2=−965,1(kJ)
Biến thiên enthalpy của phản ứng là:
ΔrH2980=∑ΔfH2980(sp)−∑ΔfH2980(cđ)=−965,1−(−74,9)=−890,2(kJ)
.
Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng: C3H6(g)+H2(g)→C3H8(g)
Biết Eb (H-H) = 436 kJ/mol, Eb (C-H) = 418 kJ/mol, Eb (C-C) = 346 kJ/mol, Eb (C=C) = 612 kJ/mol.
- 126 kJ;
- 134 kJ;
- 215 kJ;
- 206 kJ.
Đáp án đúng là: B

ΔrH2980=Eb(C=C)+6Eb(C−H)+Eb(C−C)+Eb(H−H)−2.Eb(C−C)−8Eb(C−H)
ΔrH2980=612+6.418+346+436−2.346−8.418=−134(kJ)
Công thức nào sau đây đúng?
ΔrH2980=∑ΔfH2980(sp)−∑ΔfH2980(cđ)
ΔrH2980=∑ΔfH2980(cđ)−2.∑ΔfH2980(sp)
ΔrH2980=2.∑Eb(sp)−∑Eb(cđ)
ΔrH2980=∑Eb(cđ)−2.∑Eb(sp)
Đáp án đúng là: A
Biểu thức tính biến thiên enthalpy ở điều kiện chuẩn theo nhiệt tạo thành là:
ΔrH2980=∑ΔfH2980(sp)−∑ΔfH2980(cđ)
Công thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo năng lượng liên kết đúng là?
ΔrH2980=2.∑ΔfH2980(sp)−∑ΔfH2980(cđ)
ΔrH2980=∑ΔfH2980(cđ)−2.∑ΔfH2980(sp)
ΔrH2980=2.∑Eb(sp)−∑Eb(cđ)
ΔrH2980=∑Eb(cđ)−∑Eb(sp)
Đáp án đúng là: D
Biểu thức tính biến thiên enthalpy ở điều kiện chuẩn theo năng lượng liên kết (các chất đều ở thể khí) là: ΔrH2980=∑Eb(cđ)−∑Eb(sp).


