Bài tập Xác định biến thiên Enthalpy của phản ứng dựa vào Enthalpy tạo thành lớp 10 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Xác định biến thiên Enthalpy của phản ứng dựa vào Enthalpy tạo thành lớp 10 (có lời giải)

A
Admin
Hóa họcLớp 1053 lượt thi
25 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Methane là thành phần chính của khí thiên nhiên. Xét phản ứng đốt cháy methane:

CH4(g) + 2O2(g) blobid0-1753776025.png CO2(g) + 2H2O(l) blobid1-1753776025.png = –890,3 kJ

Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2(g) và H2O(l) tương ứng là –393,5 và –285,8 kJ/mol. Hãy tính nhiệt tạo thành chuẩn của khí methane.

Xem đáp án

blobid2-1753776029.png

blobid3-1753776029.png

2. Tự luận
• 1 điểm

Cho các phản ứng sau:

CaCO3(s) blobid6-1753776046.png CaO(s) + CO2(g) (1)

C(graphite) + O2(g) blobid6-1753776046.png CO2(g) (2)

Tính biến thiên enthalpy của các phản ứng trên. Biết nhiệt sinh (kJ/mol) của CaCO3, CaO và CO2 lần lượt là –1207, –635 và –393,5.

Xem đáp án

(1) blobid4-1753776037.png

(2) blobid5-1753776037.png

3. Tự luận
• 1 điểm

Quá trình hòa tan calcium chloride trong nước:

CaCl2(s) blobid7-1753776075.png Ca2+(aq) + 2Cl–(aq) blobid8-1753776075.png =?

Chất

CaCl2

Ca2+

Cl–

blobid9-1753776075.png

–795,0

–542,83

–167,16

Tính biến thiên enthalpy của quá trình.

Xem đáp án

blobid10-1753776080.png

4. Tự luận
• 1 điểm

Từ số liệu bảng phụ lục 2, hãy xác định biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đốt cháy ethane:

C2H6(g) + 7/2O2(g) blobid11-1753776093.png 2CO2(g) + 3H2O(l)

Xem đáp án

blobid12-1753776098.png

5. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình hóa học của phản ứng: C2H4(g) + H2O(l) blobid13-1753776118.png C2H5OH(l)

Tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo nhiệt tạo thành chuẩn của các chất (Số liệu bảng phụ lục 2).

Xem đáp án

blobid14-1753776124.png

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiến hành ozone hóa 100 gam oxygen theo phản ứng sau:

3O2(g) blobid15-1753776135.png 2O3(g)

Hỗn hợp thu được có chứa 24% ozone về khối lượng, tiêu tốn 71,2 kJ. Nhiệt tạo thành blobid16-1753776135.png của ozone (kJ/mol) có giá trị là

142,4.

284,8.

–142,4.

–284,8.

Xem đáp án

blobid17-1753776158.png

blobid18-1753776158.png

blobid19-1753776158.png

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn:

CO(g) + 1/2O2(g) blobid20-1753776183.png CO2(g) blobid21-1753776183.png = –283,0 kJ

Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2: blobid22-1753776183.png[CO2(g)] = –393,5 kJ/mol. Nhiệt tạo thành chuẩn của CO là

–110,5 kJ.

+110,5 kJ.

–141,5 kJ.

–221,0 kJ.

Xem đáp án

blobid23-1753776195.png

blobid24-1753776195.png

8. Tự luận
• 1 điểm

Thành phần chính của đa số các loại đá dùng trong xây dựng là CaCO3, chúng vừa có tác dụng chịu nhiệt, vừa chịu được lực. Dựa vào bảng phụ lục 2, tính blobid25-1753776217.png của phản ứng:

CaCO3(s) blobid26-1753776217.png CaO(s) + CO2(g)

Phản ứng có xảy ra thuận lợi ở điều kiện thường hay không?

Xem đáp án

blobid27-1753776222.png

blobid28-1753776222.png > 0, phản ứng thu nhiệt blobid29-1753776222.png phản ứng xảy ra không thuận lợi.

9. Tự luận
• 1 điểm

Dựa vào enthalpy tạo thành ở bảng phụ lục 2, tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng nhiệt nhôm: 2Al(s) + Fe2O3(s) blobid30-1753776233.png 2Fe(s) + Al2O3(s)

Từ kết quả tính được ở trên, hãy rút ra ý nghĩa của dấu và giá trị blobid31-1753776233.png đối với phản ứng.

Xem đáp án

blobid32-1753776239.png

blobid33-1753776239.png < 0, phản ứng tỏa nhiệt.

10. Tự luận
• 1 điểm

Tính nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 12 kg khí methane (CH4), biết nhiệt tạo thành của các chất như sau:

Chất

CH4(g)

CO2(g)

H2O(l)

∆fH (kJ/mol)

–75

–392

–286

Xem đáp án

blobid34-1753776259.png

CH4(g) + 2O2(g) blobid35-1753776259.png CO2(g) + 2H2O(l)blobid36-1753776259.png

blobid37-1753776259.png

blobid35-1753776259.png Nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 12 kg CH4: 889.750 = 666750 kJ

11. Tự luận
• 1 điểm

Xét các phản ứng thể trong dãy halogen ở điều kiện chuẩn:

(1) 1/2F2(g) + NaCl(s) blobid38-1753776291.png NaF(s) + 1/2Cl2(g)

(2) 1/2Cl2(g) + NaBr(s) blobid38-1753776291.png NaCl(s) + 1/2Br2(l)

(3) 1/2Br2(l) + NaI(s) blobid38-1753776291.png NaBr(s) + 1/2I2(s)

(4) 1/2Cl2(g) + NaBr(aq) blobid38-1753776291.png NaCl(aq) + 1/2Br2(l)

Hay còn viết: 1/2Cl2(g) + Br–(aq) blobid38-1753776291.png Cl–(aq) + 1/2Br2(l)

(5) 1/2Br2(l) + NaI(aq) blobid38-1753776291.png NaBr(aq) + 1/2I2(s)

Hay còn viết: 1/2Br2(l) + I–(aq) blobid38-1753776291.png Br–(aq) + 1/2I2(s)

Từ các giá trị của enthalpy hình thành chuẩn, hãy tính biến thiên enthalpy chuẩn của các phản ứng thế trên.

Chất/ion

NaF(s)

NaI(s)

Cl–(aq)

Br–(aq)

I–(aq)

blobid39-1753776291.png

–574,0

–287,8

–167,2

–121,6

–55,2

Xem đáp án

1/2X2 + NaY blobid42-1753776305.png 1/2Y2 + NaX

blobid43-1753776305.png

blobid40-1753776301.png

blobid41-1753776301.png

12. Tự luận
• 1 điểm

Xét các phản ứng thể trong dãy halogen ở điều kiện chuẩn:

(1) 1/2F2(g) + NaCl(s) blobid46-1753776330.png NaF(s) + 1/2Cl2(g)

(2) 1/2Cl2(g) + NaBr(s) blobid46-1753776330.png NaCl(s) + 1/2Br2(l)

(3) 1/2Br2(l) + NaI(s) blobid46-1753776330.png NaBr(s) + 1/2I2(s)

(4) 1/2Cl2(g) + NaBr(aq) blobid46-1753776330.png NaCl(aq) + 1/2Br2(l)

Hay còn viết: 1/2Cl2(g) + Br–(aq) blobid46-1753776330.png Cl–(aq) + 1/2Br2(l)

(5) 1/2Br2(l) + NaI(aq) blobid46-1753776330.png NaBr(aq) + 1/2I2(s)

Hay còn viết: 1/2Br2(l) + I–(aq) blobid46-1753776330.png Br–(aq) + 1/2I2(s)

Nhận xét sự thuận lợi về phương diện nhiệt của các phản ứng thế trong dãy halogen. Kết quả này có phù hợp với quy luật biến đổi tính phi kim của dãy halogen trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học không?
Xem đáp án

1/2X2 + NaY blobid44-1753776317.png 1/2Y2 + NaX

blobid45-1753776317.png

Có phù hợp. Các giá trị biến thiên enthalpy chuẩn đều âm thể hiện quá trình diễn ra thuận lợi về phương diện nhiệt; quy luật tính oxi hóa của X: halogen có tính oxi hóa mạnh đẩy được halogen có tính oxi hóa yếu hơn ra khỏi muối của nó.
13. Tự luận
• 1 điểm

Cho 3 hydrocarbon X, Y, Z đều có 2 nguyên tử C trong phân tử. Số nguyên tử H trong các phân tử tăng dần theo thứ tự X, Y, Z.

Viết công thức cấu tạo của X, Y, Z.

Xem đáp án
X: C2H2 (CH≡CH); Y: C2H4 (CH2=CH2); Z: C2H6 (CH3 – CH3)
14. Tự luận
• 1 điểm

Cho 3 hydrocarbon X, Y, Z đều có 2 nguyên tử C trong phân tử. Số nguyên tử H trong các phân tử tăng dần theo thứ tự X, Y, Z.

Viết phương trình đốt cháy hoàn toàn X, Y, Z với hệ số nguyên tối giản.
Xem đáp án

2C2H2(g) + 5O2(g) blobid47-1753776366.png 4CO2(g) + 2H2O(g)blobid48-1753776366.png

C2H4(g) + 3O2(g) blobid47-1753776366.png 2CO2(g) + 2H2O(g)blobid49-1753776366.png

2C2H6(g) + 7O2(g) blobid47-1753776366.png 4CO2(g) + 6H2O(g)blobid50-1753776366.png

15. Tự luận
• 1 điểm

Cho 3 hydrocarbon X, Y, Z đều có 2 nguyên tử C trong phân tử. Số nguyên tử H trong các phân tử tăng dần theo thứ tự X, Y, Z.

Tính biến thiên enthalpy của mỗi phản ứng dựa vào enthalpy tạo thành chuẩn trong bảng sau:

Chất

X(g)

Y(g)

Z(g)

CO2(g)

H2O(g)

blobid54-1753776392.png

+227,0

+52,47

–84,67

–393,5

–241,82

Xem đáp án

blobid51-1753776385.png

blobid52-1753776385.png

blobid53-1753776385.png

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho 3 hydrocarbon X, Y, Z đều có 2 nguyên tử C trong phân tử. Số nguyên tử H trong các phân tử tăng dần theo thứ tự X, Y, Z.

Từ kết quả tính toán đưa ra kết luận về ứng dụng của phản ứng đốt cháy X, Y, Z trong thực tiễn.
Xem đáp án
Kết quả tính toán blobid55-1753776404.png của phản ứng đốt cháy C2H2; C2H4 và C2H6 giá trị lớn và < 0 (giải phóng năng lượng lớn) nên trong thực tiễn được sử dụng làm nhiên lệu. Riêng C2H2 trong thực tiễn làm đèn xì acetylene vì đèn xì acetylene có nhiệt độ cao nhất.
17. Tự luận
• 1 điểm

Phản ứng luyện gang trong lò cao có phương trình như sau:

Fe2O3(s) + CO(g) blobid56-1753776435.png Fe(s) + CO2(g) (1)

Cân bằng phương trình hóa học của phản ứng (1) và tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng với các hệ số cân bằng tương ứng.
Xem đáp án

Fe2O3(s) + 3CO(g) blobid57-1753776442.png 2Fe(s) + 3CO2(g)

blobid58-1753776442.png

18. Tự luận
• 1 điểm

Phản ứng luyện gang trong lò cao có phương trình như sau:

Fe2O3(s) + CO(g) blobid59-1753776457.png Fe(s) + CO2(g) (1)

Từ 1 mol Fe2O3 và 1 mol CO, giả sử chỉ xảy ra phản ứng (1) với hiệu suất 100% thì giải phóng một lượng nhiệt là bao nhiêu? (Các số liệu cần thiết tra bảng phụ lục 2).
Xem đáp án
Fe2O3 dư, tính theo số mol CO. Lượng nhiệt giải phóng là: 24,8/3 = 8,267 kJ.
19. Tự luận
• 1 điểm

Ở điều kiện chuẩn, 2 mol aluminium (Al) tác dụng vừa đủ với khí chlorine tạo muối aluminium chloride và giải phóng một lượng nhiệt 1390,81 kJ.

Viết và cân bằng phương trình hóa học của phản ứng. Đây có phải phản ứng oxi hóa – khử không? Vì sao?

Xem đáp án
2Al(s) + 3Cl2(g) blobid60-1753776482.png 2AlCl3(s); đây là phản ứng oxi hóa – khử vì có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố trong phản ứng.
20. Tự luận
• 1 điểm

Ở điều kiện chuẩn, 2 mol aluminium (Al) tác dụng vừa đủ với khí chlorine tạo muối aluminium chloride và giải phóng một lượng nhiệt 1390,81 kJ.

Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là bao nhiêu? Phản ứng trên thu nhiệt hay tỏa nhiệt?
Xem đáp án
blobid61-1753776488.png; phản ứng thu tỏa nhiệt.
21. Tự luận
• 1 điểm

Ở điều kiện chuẩn, 2 mol aluminium (Al) tác dụng vừa đủ với khí chlorine tạo muối aluminium chloride và giải phóng một lượng nhiệt 1390,81 kJ.

Tính lượng nhiệt được giải phóng khi 10 gam AlCl3 được tạo thành.
Xem đáp án
blobid62-1753776525.png; lượng nhiệt được giải phóng là: (1390,81.0,075)/2 ≈ 52,15 kJ
22. Tự luận
• 1 điểm

Ở điều kiện chuẩn, 2 mol aluminium (Al) tác dụng vừa đủ với khí chlorine tạo muối aluminium chloride và giải phóng một lượng nhiệt 1390,81 kJ.

Nếu muốn tạo ra được 1,0 kJ nhiệt lượng cần bao nhiêu gam Al phản ứng?
Xem đáp án
Khối lượng Al phản ứng tạo ra 1,0 kJ nhiệt lượng là: [(1.2)/1390,81].27 = 0,0388 gam.
23. Tự luận
• 1 điểm

Kim loại aluminium (Al) có thể khử được oxide của nhiều nguyên tố. Dựa vào nhiệt tạo thành chuẩn của các chất (Bảng phụ lục 2), tính biến thiên enthalpy của phản ứng Al khử 1 mol oxide Fe3O4(s);

Xem đáp án

8Al(s) + 3Fe3O4(s) blobid63-1753776583.png 9Fe(s) + 4Al2O3(s)

blobid64-1753776583.png

Biến thiên enthalpy của phản ứng Al khử 1 mol Fe3O4 là: (–3341/3) = –1113,67 kJ

24. Tự luận
• 1 điểm

Kim loại aluminium (Al) có thể khử được oxide của nhiều nguyên tố. Dựa vào nhiệt tạo thành chuẩn của các chất (Bảng phụ lục 2), tính biến thiên enthalpy của phản ứng Al khử 1 mol oxide Cr2O3(s).

Xem đáp án

2Al(s) + Cr2O3(s) blobid65-1753776592.png 2Cr(s) + Al2O3(s)

blobid66-1753776592.png

Biến thiên enthalpy của phản ứng Al khử 1 mol Cr2O3 là: (–547,4/1) = –547,4 kJ

25. Tự luận
• 1 điểm

Dựa vào bảng phụ lục 2, tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đốt cháy hoàn toàn 1 mol benzene [C6H6(l)] trong khí oxygen, tạo thành CO2(g) và H2O(l). So sánh lượng nhiệt sinh ra khi đốt cháy hoàn toàn 1,0 gam propane [C3H8(g)] với lượng nhiệt sinh ra khi đốt cháy hoàn toàn 1,0 gam benzene [C6H6(l)].

Xem đáp án

(1) 2C6H6(l) + 15O2(g) blobid67-1753776651.png 12CO2(g) + 6H2O(l)blobid68-1753776651.png

blobid69-1753776651.png

(2) C3H8(g) + 5O2(g) blobid67-1753776651.png 3CO2(g) + 4H2O(l)blobid68-1753776651.png

blobid70-1753776651.png

- Lượng nhiệt sinh ra khi đốt cháy hoàn toàn 1,0 gam [C3H8(g)]: (1/44).2218,86 = 50,43 kJ

- Lượng nhiệt sinh ra khi đốt cháy hoàn toàn 1,0 gam [C6H6(l)]: (1/78).6535,04 = 83,78 kJ