Tổng hợp đề thi chính thức vào 10 môn Toán năm 2021 có đáp án (Phần 1) (Đề 27)
10 câu hỏi
a) Giải phương trình :x2−3x=4
a) Ta có : x2−3x=4⇔x2−3x−4=0
Vì a−b+c=1+3−4=0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt x=−1x=−ca=4
Vậy tập nghiệm của phương trình là S=−1;4
b) Giải hệ phương trình :2x−5−y=05x+3y=18
b) Ta có :
2x−5−y=05x+3y=18⇔2x−y=55x+3y=18⇔6x−3y=155x+3y=18⇔11x=33y=2x−5⇔x=3y=1
Vậy nghiệm của hệ phương trình x;y=3;1
a) Rút gọn biểu thức :P=2aa+3+a+1a−3+3+7a9−aa≥0a≠9
a) Với a≥0;a≠9ta có :
P=2aa+3+a+1a−3+3+7a9−a=2a.a−3+a+1a+3−3−7aa+3a−3=2a−6a+a+4a+3−3−7aa+3a−3=3a−9aa+3a−3=3aa−3a+3a−3=3aa+3
Vậy với a≥0;a≠9thì B=3aa+3
b) Cho hàm số bậc nhất y = ax -4. Xác định hệ số a, biết đồ thị hàm số đã cho cắt đường thẳng (d): y = -3x + 2 tại điểm có tung độ là 5
b) Thay y = 5 vào phương trình đường thẳng (d): y = -3x + 2 ta có :
5=−3x+2⇔−3x=3⇔x=−1
Do đó đồ thị hàm số y = ax - 4 cắt đường thẳng (d): y = -3x + 2 tại điểm A(-1; 5)
Thay x = -1, y = 5 vào hàm số y= ax - 4ta có 5=−a−4⇔a=−9
Vậy a = -9
a) Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 24m. Nếu tăng chiều dài lên 2m và giảm chiều rộng đi 1m thì diện tích mảnh đất tăng thêm 1m2 Tìm độ dài các cạnh của mảnh đất hình chữ nhật ban đầu
a) Gọi độ dài chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật ban đầu : xm,x>0
Nửa chu vi mảnh đất hình chữ nhật là : 24: 2 = 12 (m)
⇒ Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật ban đầu là : 12 - x (m)
Khi tăng chiều dài lên 2m thì độ dài chiều dài : x + 2 (m)
Khi giảm chiều rộng đi 1m thì độ dài chiều rộng : 12−x−1=11−xm
Vì khi tăng chiều dài lên 2m và giảm chiều rộng đi 1m thì diện tích mảnh đất tăng thêm 1m2nên ta có :
x+211−x−x12−x=1⇔11x−x2+22−2x−12x+x2=1⇔3x=21⇔x=7(tm)
⇒Chiều rộng hình chữ nhật là 12 - 7 = 5 (m)
Vậy chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật ban đầu lần lượt là 7m và 5m
b) Cho phương trình x2−2m−1x+m−3=0(với m là tham số). Chứng minh rằng phương trình đã cho luôn có hai nghiệm phân biệt x1;x2với mọi m. Tìm các giá trị của tham số m sao cho x1−x2=4
b) Ta có : x2−2m−1x+m−3=01
Phương trình (1) có : Δ'=m−12−m+3=m2−3m+4=m−322+74>0(với mọi m). Khi đó theo định lý Vi – et ta có : x1+x2=2m−2x1x2=m−3
Theo giả thiết ta có :
x1−x2=4⇔x12−2x1x2+x22=16⇔x1+x22−4x1x2−16=0⇔2m−22−4m−3−16=0⇔4m2−12m=0⇔m2−3m=0⇔m=0m=3
Vậy m∈0;3thỏa đề
Cho tam giác ABC có ba góc nhọn nội tiếp trong đường tròn (O;R) và hai đường cao AE, BF cắt nhau tại HE∈BC,F∈AC
a) Chứng minh rằng bốn điểm A, B, E, F cùng nằm trên một đường tròn
a)
Ta có : AE, BF là đường cao của tam giác ABC nên AE⊥BC,BF⊥AC
⇒∠AEB=∠AFB=90°⇒ABEFnội tiếp một đường tròn (tứ giác có hai đỉnh kề một cạnh cùng nhìn cạnh đối diện dưới các góc bằng nhau)
b) Chứng minh rằng OC⊥EF
b) Gọi D là giao điểm của OC và EF
Ta có: ∠ACO+∠CAO=180°−∠AOC∠ACO=∠CAO(do tam giác OAC cân tại O)
⇒∠ACO=∠CAO=90°−12∠AOC1
Mà ∠AOC=2∠ABC(góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung AC(2)
∠ABC=∠DFC(3) (góc ngoài và góc trong tại đỉnh đối diện của tứ giác AABEF
Từ (1),(2),(3)ta được :
∠ACO=90°−∠ABC=90°−∠DFC
⇒∠ACO+∠DFC=90°⇒∠FDC=90°⇒OC⊥EFdfcm
Cho tam giác ABC có ∠B,∠C là các góc nhọn và có diện tích không đổi. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P=2BC2+AC2+AB2
Kẻ đường cao AH . Vì ∠B,∠C là các góc nhọn nên H thuộc đoạn thẳng BC
Áp dụng định lý Pytago ta có :
AC2=AH2+HC2;AB2=AH2+BH2⇒P=2BC2+2AH2+BH2+HC2
Ta có : BC2+AH2≥2BC.AH=4SΔABC
BH2+CH2≥BH+CH22=BC22
Do SΔABC không đổi, A, B, C cố định nên P đạt giá trị nhỏ nhất bằng 8SABC+BC22
Dấu "=" xảy ra khi BH=CH⇔ΔABC cân tại A
Cho các số thực dương x, y thỏa mãn y.y+1−6x−9=2x+42x+3−3y
Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức M=xy+3y−4x2−3
ĐKXĐ: y≥02x+3≥0⇔y≥0x≥−32
Đặt 2x+3=tt≥0ta có :
yy+1−6x−9=2x+42x+3−3y⇔yy+1−32x+3=2x+42x+3−3y⇔yy+1−3t=tt+1−3y⇔yy+1−tt+1+3y−3t=0⇔yy−tt+y−t+3y−t=0⇔y−ty+yt+t+y−t+3y−ty+t=0⇔y−ty+yt+t+1+4=0⇔y−ty+yt+t+5=0⇔y=t(doy+yt+t+5>0)⇒y=2x+3M=x2x+3+32x+3−4x2−3=−2x2+9x+6M=−2x2−2x.94+8116+818+6⇒M=−2x−942+1298
Vì −2x−942≤0 nên −2x−942+1298≤1298⇔x=94;y=152
Vậy Max M=1298⇔x=94y=152








