Tổng hợp đề thi chính thức vào 10 môn Toán năm 2021 có đáp án (Phần 1) (Đề 19)
Đề thi

Tổng hợp đề thi chính thức vào 10 môn Toán năm 2021 có đáp án (Phần 1) (Đề 19)

A
Admin
ToánLớp 961 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

a) Giải phương trình : x2−6x+8=0

Xem đáp án

a) x2−6x+8=0⇔x2−4x−2x+8=0⇔xx−4−2x−4=0⇔x−2x−4=0⇔x=2x=4

Vậy S=2;4

2. Tự luận
1 điểm

b) Cho phương trình x2−2mx+2m−2=0,với m là tham số. Tìm giá trị của phương trình đã cho có hai nghiệm x1;x2thỏa mãn x1+3x2=6

Xem đáp án

b) x2−2mx+2m−2=01

Δ'=−m2−2m−2=m2−2m+2=m−12+1>0(với mọi m)

⇒Δ'>0⇒ phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi mm

Áp dụng định lý Vi – et và đề ta có :x1+x2=2mx1x2=2m−2x1+3x2=6

Từ (1), (3)⇒x1+x2=2mx1+3x2=6⇔x1=3m−3x2=3−m

Thay vào (2) ⇒3m−33−m=2m−2

⇔−3m2+12m−9=2m−2⇔3m2−10m+7=0Δ=−102−4.3.7=16⇒m1=10+166=73m2=10−166=1 

Vậy m∈73;1thì thỏa đề

3. Tự luận
1 điểm

a) Cho hàm số y = ax + b.Xác định hệ số a, b biết đồ thị của hàm số đã cho là một đường thẳng song song với đường thẳng y = 3x và đi qua điểm M(5;1)

Xem đáp án

a) Vì (d): y = ax + b song song với đường thẳng y=3x⇒a=3b≠0

d:y=3x+b qua M(5;1) ⇒1=3.5+b⇔b=−14(tm)

Vậy a=3,b=−14

4. Tự luận
1 điểm

b) Trong mặt phẳng tọa độ cho đường thẳng d:y=2x+m và parabol P:y=−x2. Tìm m để (d) và (P) có một điểm chung.

Xem đáp án

b) Ta có phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P)

−x2=2x+m⇔x2+2x+m=0*

Δ'=12−m=1−m

Để (d) và (P) có một điểm chung thì * có một nghiệm duy nhất

⇔Δ'=0⇔1−m=0⇔m=1

5. Tự luận
1 điểm

a) Rút gọn biểu thức M=x−1x+1−x+1x−1.1xx>0x≠1

Xem đáp án

a) M=x−1x+1−x+1x−1.1x=x−12−x+12x+1x−1.1x=x−1−x−1x−1+x+1x−1.1x=−2.2xx−1x=−4x−1

Vậy khi x>0,x≠1thì M=−4x−1

6. Tự luận
1 điểm

b) Giải phương trình :12x2−13−6x4−2x2+13+x2−9=0

Xem đáp án

b) 12x2−13−6x4−2x2+13+x2−9=0

⇔12x2−13−6x2−123+x2−1−8=0

Đặt t=x2−13, phương trình thành:

12t−6t2+t3−8=0⇔t3−6t2+12t−8=0⇔t−23=0⇔t=2⇒x2−13=2⇒x2−1=8⇔x2=9⇒x=±3

7. Tự luận
1 điểm

a) Một hình chữ nhật có chu vi bằng 68 cm. Nếu tăng chiều rộng 6 cm và giảm chiều dài 10 cm thì được hình vuông có cùng diện tích với hình chữ nhật ban đầu. Tìm kích thước của hình chữ nhật ban đầu.

Xem đáp án

a) Gọi x( cm) là chiều dài 6<x<34⇒Chiều rộng ban đầu : 34 - x

Diện tích ban đầu : x(34 - x)

Nếu tăng chiều rộng 6 cm và giảm chiều dài 10 cm thì diện tích không đổi nên ta có phương trình :

x−1034−x+6=x34−x⇔−x2+50x−400=−x2+34x⇔16x=400⇔x=25

Vậy ban dầu,

Chiều dài : 25 cmchiều rộng 34 - 25 = 9 cm

8. Tự luận
1 điểm

b) Một lọ thủy tinh hình trụ có đường kính đáy bằng 15 cm (độ dày của thành lọ và đáy lọ không đáng kể) chứa nước. Người ta thả chìm hoàn toàn 10 viên bi dạng khối cầu và cùng đường kính bằng 4 cm vào lọ, biết nước trong lọ không tràn ra ngoài. Tính chiều cao của lượng nước dâng lên so với mực nước ban đầu (kết quả lấy đến một chữ số sau dấu phẩy)

Xem đáp án

b) Bán kính đáy R=152=7,5cm⇒Diện tích đáy : S=2254π

Diện tích 10 khối cầu : V=10.4πR33=10.4π.233=320π3cm3

Chiều cao dâng lên :h=320π3:225π4≈1,9cm

9. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác nhọn ABC nội tiếp đường tròn tâm O, hai đường cao BE, CF cắt nhau tại H  E∈AC,F∈AB
a) Chứng minh tứ giác AEHF nội tiếp một đường tròn

Xem đáp án

Media VietJack

a)

∆ABC có AFBE là hai đường cao ⇒∠AFH=∠AEH=90°

Suy ra tứ giác AEHF có ∠AEH+∠AFH=90°+90°=180°

⇒AEHFlà tứ giác nội tiếp

10. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh EF vuông góc OA

Xem đáp án

b) Kẻ tiếp tuyến Ax 

Ta có : ∠BCA=∠BAx (cùng chắn cung AB) (1)

Tứ giác BFEC có ∠BFC=∠BEC=90° nên E,F là hai đỉnh liên tiếp cùng nhìn BC dưới 1 góc 90°⇒BFEC là tứ giác nội tiếp

⇒∠BCA=∠EFA (góc trong và góc ngoài tại đỉnh đối diện ) (2)

Từ (1), (2) ⇒∠EFA=∠BAx mà 2 góc ở vị trí so le trong ⇒EF//Ax

Mà OA⊥Ax(tính chất tiếp tuyến) ⇒EF⊥OA