Tổng hợp đề thi chính thức vào 10 môn Toán năm 2021 có đáp án (Phần 1) (Đề 15)
Đề thi

Tổng hợp đề thi chính thức vào 10 môn Toán năm 2021 có đáp án (Phần 1) (Đề 15)

A
Admin
ToánLớp 956 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

1) Giải phương trình :2x2+5x−3=0

Xem đáp án

1) Xét phương trình 2x2+5x−3=0

Ta có : Δ=52+24=49>0⇒Phương trình có hai nghiệm :

x1=−5+494=12;x2=−5−494=−3

Vậy phương trình có tập nghiệm S=−3;12

2. Tự luận
1 điểm

2) Cho hàm số y = (m - 1)x + 2021. Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số đồng biến trên R

Xem đáp án

2) Hàm số y=m−1x+2021 đồng biến trên R khi và chỉ khi m−1>0⇔m>1

Vậy với m>1 thì hàm số đồng biến trên R

3. Tự luận
1 điểm

3) Cho a=1+2và b=1−2. Tính giá trị của biểu thức P = a+ b - 2ab

Xem đáp án

3) Thay a=1+2 và b=1−2 vào P = a + b - 2ab ta được :

P=1+2+1−2−21+21−2=2−21−2=2−2.(−1)=4

Vậy  P = 4 khi a=1+2,b=1−2

4. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức P=2x−9x−5x+6−x+3x−2+2x+1x−3(với x≥0,x≠4,x≠9)a) Rút gọn biểu thức P

Xem đáp án

a) ĐKXĐ: x≥0,x≠4,x≠9

P=2x−9x−5x+6−x+3x−2+2x+1x−3=2x−9−x+3x−3+2x+1x−2x−2x−3=2x−9−x+9+2x−3x−2x−2x−3=x−x−2x−2x−3=x+1x−2x−2x−3=x+1x−3

Vậy với x≥0,x≠4,x≠9ta có P=x+1x−3

5. Tự luận
1 điểm

b) Tìm tất cả các giá trị của x  để P>1

Xem đáp án

b) Điều kiện x≥0,x≠4,x≠9

P>1⇔x+1x−3>1⇔x+1x−3−1>0⇔x+1−x+3x−3>0⇔4x−3>0⇔x−3>0 (do 4>0)⇔x>9

Vậy x>9thì P>1

6. Tự luận
1 điểm

1) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy viết phương trình đường thẳng Δđi qua điểm A(1; -2) và song song với đường thẳng y = 2x - 1

Xem đáp án

1) Gọi phương trinh đường thẳng Δ là y=ax+ba≠0

Vì Δ song song với đường thẳng y = 2x - 1 nên a=2b≠−1

Vì Δ đi qua điểm A(1; -2) nên ta có : -2 = a + b

Thay a = 2 vào ta được −2=2+b=−4(tm)

Vậy đường thẳng Δcần tìm có phương trình là y = 2x - 4

7. Tự luận
1 điểm

2) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho Parabol P:y=x2và đường thẳng d:y=2m−1x−m+3.Gọi x1;x2lần lượt là hoành độ giao điểm của đường thẳng (d) và Parabol (P).Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức M=x12+x22

Xem đáp án

2) Hoành độ giao điểm của (d) và (P) là nghiệm của phương trình :

          x2=2m−1x−m+3⇔x2−2m−1x+m−3=0*

Phương trình *có:

Δ'=m−12−m−3=m2−2m+1−m+3=m2−3m+4=m−322+74>0voi  moi  m∈ℝ

⇒(d) luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1;x2 với mọi m

Áp dụng định lý Vi- ét ta có: x1+x2=2m−1x1x2=m−3. Khi đó ta có :

M=x12+x22=x1+x22−2x1x2M=2m−12−2m−3=4m2−8m+4−2m+6=4m2−10m+10⇔M=2m2−2.2m.52+254+154=2m−522+154≥154

Vậy Min M=154⇔2m=52⇔m=54

8. Tự luận
1 điểm

Trên nửa đường tròn tâm O đường kính AB với AB = 2022, lấy điểm C  (C khác A và B,từ C kẻ CH vuông góc với AB(H∈AB).Gọi D là điểm bất kỳ trên đoạn CH(D khác C và H), đường thẳng AD cắt nửa đường tròn tại điểm thứ 2 là E

a) Chứng minh tứ giác BHDE là tứ giác nội tiếp

Xem đáp án

Media VietJack

a) Trong (O) ta có ∠AEB=90° (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

Tứ giác BHDE có : ∠BED+∠BHD=180°

⇒Tứ giác BHDE nội tiếp (dấu hiệu nhận biết)

9. Tự luận
1 điểm

2) Chứng minh AD.EC=CD.AC

Xem đáp án

2) Ta có ∠ACD=∠CBA (cùng phụ với ∠BCD)

∠CEA=∠CBA (2 góc nội tiếp cùng chắn cung CA) ⇒∠ACD=∠CEA

Xét ΔACD và ΔAEC có :

∠CAD=∠CAE;∠ACD=∠CEA(cmt)

⇒ΔACD∽ΔAEC(g.g)⇒ADAE=CDEC⇒AD.EC=CD.ACdfcm⊲

10. Tự luận
1 điểm

3) Chứng minh AD.AE+BH.BA=20222

Xem đáp án

3) Xét ΔAHD và ΔAEB có : ∠AHD=∠AEB=90°∠HAD=∠BAE⇒ΔAHD∽ΔAEB(g.g)

⇒AHAE=ADAB⇒AD.AE=AH.AB1    Ta có :

AD.AE+BH.AB=AH.AB+BH.AB=AH+BH.AB=AB2=20222dfcm

11. Tự luận
1 điểm

4) Khi điểm C di động trên nửa đường tròn (C khác A, B và điểm chính giữa cung , xác định vị trí điểm C sao cho chu vi tam giác COH đạt giá trị lớn nhất

Xem đáp án

4) Chu vi tam giác COH là :

CO+OH+CH=AB2+OH+CH=1011+OH+CH

Chu vi tam giác COH đạt giá trị lớn nhất ⇔OH+CHđạt giá trị lớn nhất

Ta có : 0<OH,CH<OC=1011

Áp dụng định lsy Cô – si cho OH, CH ta có :

OH+CH2≤2OH2+CH2=2OC2⇔OH+CH≤OC2

Dấu "="xảy ra khi OH=CH=OC22 hay ΔOHCvuông cân tại H⇒∠COA=45°

Vậy chu vi tam giác COH đạt giá trị lớn nhất khi ∠COA=45°

12. Tự luận
1 điểm

Cho a≥1348,b≥1348 . Chứng minh rằng :

a2+b2+ab≥2022a+b

Xem đáp án

Ta có: a2+b2≥2ab⇔a2+b2+ab≥3ab

⇒a2+b2+ab≥32ab+32ab≥32a.1348+32b.1348(Do a≥1348,b≥1348)

⇒a2+b2+ab≥2022a+b

Dấu "="xảy ra khi a=b=1348