Tổng hợp đề thi chính thức vào 10 môn Toán năm 2021 có đáp án (Phần 1) (Đề 13)
Đề thi

Tổng hợp đề thi chính thức vào 10 môn Toán năm 2021 có đáp án (Phần 1) (Đề 13)

A
Admin
ToánLớp 971 lượt thi
29 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số y=−3x2 có đồ thị là hình vẽ nào dưới đây

Media VietJack

Media VietJack

Hàm số y = -3x^2 có đồ thị là hình vẽ nào dưới đây (ảnh 1)

Hàm số y = -3x^2 có đồ thị là hình vẽ nào dưới đây (ảnh 2)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào dưới đây là hàm số bậc nhất ?

y=x+10

y=−4x2

y=2021x

y=20x−21

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện của x để biểu thức 2x + 10 có nghĩa là :

x≤5

x≥-5

x≥5

x≤-5

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình bậc hai một ẩn  ?

x3−4x+6=0

3x+11=0

3x2−x+5=0

x4−2x2+9=0

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp số (15;16) là nghiệm của hệ phương trình nào dưới đây  ?

x+y=−3115x−16y=31

−x+y=115x+16y=31

−x+y=−115x+16y=−31

x+y=3115x−16y=−31

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O) và ∠BCD=112° . Số đo của ∠BOD bằng:

Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O) và góc BCD = 112 độ . Số đo của góc BOD bằng:   (ảnh 1)

68°

136°

112°

56°

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của hệ phương trình 5x−3y=−5x−2y=−8 là :

(-5 ; -2)

(-2; -5)

(5; 2)

(2; 5)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y = ax + b có đô thị như hình vẽ bên dưới

Media VietJack

Hàm số đã cho là :

y = -x + 4

y = x + 4

y = -x - 4

y = x- 4

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn tâm O bán kính 12 cm và điểm M nằm ngoài đường tròn sao cho MO = 20cm. Vẽ tiếp tuyến MA với đường tròn (O) (A là tiếp điểm). Độ dài của đoạn thẳng MA bằng :

16cm

20 cm

256 cm

8 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cột cờ cao 7,8 m có bóng trên mặt đất dài 13m. Số đo góc α mà tia sáng mặt trời tạo với mặt đất (làm tròn đến độ) bằng

31°

59°

37°

53°

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi S và P lần lượt là tổng và tích hai nghiệm của phương trình x2−4x−7=0 . Giá trị của biểu thức S. P bằng :

-14

14

-28

28

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn tâm O bán kính 4 cm. Độ dài của đường tròn (O) bằng:

8πcm

16πcm

2πcm

4πcm

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích của hình cầu có bán kính 15 cm  bằng :

13500πcm3

900πcm3

300πcm3

4500πcm3

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tọa độ giao điểm của đường thẳng (d): y = -2x + 3 và parabol (P) y=x2 là

1;−1;3;−9

−1;−1,−3;9

1;1,−3;9

1;1,−3;−9

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức 5144−156253+7 bằng:

92

-72

42

-56

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Lan đi siêu thị mua hai loại trái cây là xoài và ổi. Số tiền mà Lan phải trả theo giá niêm yết khi mua 2kg xoài và 3kg ổi là 80 000 đồng. Tuy nhiên, khi Lan trả tiền thì giá của xoài được giảm 10%so với giá niêm yết. Do đó, Lan chỉ trả 75 000 đồng. Giá niêm yết của mỗi kg xoài và kg ổi lần lượt là

10000 đồng và 25 000 đồng

28000 đồng và 8 000 đồng

16000 đồng và 16 000 đồng

25000 đồng và 10 000 đồng

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng d1:y=ax+b đi qua điểm M(0; 5) và đồng thời song song với đường thẳng d2:y=2x−34 . Giá trị của a và b là :

a=−34,b=2

a=2,b=5

a=5,b=2

a=2,b=−34

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tất cả giá trị của tham số m sao cho hệ phương trình x+m−3y=2x−6y=4 có nghiệm duy nhất là :

m≠9

m≠−3

m≠3

m≠−9

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của tham số m sao cho phương trình 2x2+4x+m+4=0 có  nghiệm kép là :

m = -2

m = 2

m = 6

m = -6

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lon sữa hình trụ có đường kính đáy 1,2 dm và chiều cao 1,8 dm. Diện tích nhãn dán xung quanh (không kể mép dán) của lon sữa đó (kết quả làm tròn đến hai chữ số thập phân và lấy giá trị gần đúng của π bằng 3,14) là :

13,56dm2

2,16dm2

6,78dm2

4,07dm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

21. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình và hệ phương trình sau :

a)x2−5x+6=0

Xem đáp án

a)x2−5x+6=0

Ta có : Δ=−52−4.6=1>0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt

x1=5+12=3x2=5−12=2

Vậy tập nghiệm của phương trình S=2;3

22. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình và hệ phương trình sau :b)x+2y=213x−y=7

Xem đáp án

b)x+2y=213x−y=7⇔x+2y=216x−2y=14⇔7x=35y=3x−7⇔x=5y=8

Vậy hệ phương trình có nghiệm  x;y=5;8

23. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức A=15−35−1−12−3

Xem đáp án

A=15−35−1−12−3=35−15−1−2+32−32+3=3−2−3=−2

Vậy A = -2

24. Tự luận
1 điểm

b) Vẽ đồ thị của hàm số y=12x2

Xem đáp án

Parabol P:y=12x2 có bề lõm hướng lên trên và nhận Oy làm trục đối xứng

Ta có bảng giá trị sau :

x−4−2024y=12x282028

⇒Parabol P:y=12x2đi qua các điểm −4;8,−2;2,0;0,2;2,4;8

b) Vẽ đồ thị của hàm số  y = 1/2 x^2 (ảnh 1)

25. Tự luận
1 điểm

a) Tìm tất cả các giá trị của tham số m sao cho phương trình x2−mx−m−1=0có hai nghiệm phân biệt x1;x2thỏa mãn 1x1+1x2=x1+x2

Xem đáp án

a) Phương trình x2−mx−m−1=0 có hai nghiệm phân biệt x1;x2

⇔Δ=b2−4ac>0⇔−m2−4.1.(−m−1)>0⇔m2+4m+4>0⇔m+22>0⇔m≠−21

Khi đó, theo hệ thức Vi- et ta có : x1+x2=mx1x2=−m−1. Theo bài ra ta có :

1x1+1x2=x1+x2⇔x1+x2x1x2=x1+x2⇔x1+x2x1x2−x1+x2=0⇔x1+x21x1x2−1=0

⇔x1+x2=0x1x2=1⇔m=0−m−1=1⇔m=0(tm)m=−2(ktm)

Vậy m= 0 là giá trị cần tìm

26. Tự luận
1 điểm

b) Trong năm học 2020-2021, trường Trung học cơ sở A tổ chức cho học sinh đăng ký tham gia câu lạc bộ Toán học và câu lạc bộ Sáng tạo khoa học. Ở học kỳ 1, số lượng học sinh tham gia câu lạc bộ Toán học ít hơn số lượng học sinh tham gia câu lạc bộ Sáng tạo khoa học là 50 học sinh. Sang học kỳ 2, có 5 học sinh chuyển từ câu lạc bộ Sáng tạo khoa học sang câu lạc bộ Toán học nên số lượng học sinh của câu lạc bộ Toán học bằng 34 số lượng học sinh của câu lạc bộ Sáng tạo khoa học. Biết rằng trong năm học, tổng số học sinh tham gia cả hai câu lạc bộ không thay đổi và mỗi học sinh chỉ tham gia một câu lạc bộ. Hỏi số lượng học sinh của mỗi câu lạc bộ ở học kỳ 2 là bao nhiêu ?

Xem đáp án

b) Gọi số lượng học sinh tham gia câu lạc bộ Toán học ở học kỳ I là x học sinh x∈ℕ*

Vì số lượng học sinh tham gia câu lạc bộ Toán học ít hơn số lượng học sinh tham gia câu lạc bộ Sáng tạo khoa học là 50 học sinh nên số học sinh tham gia câu lạc bộ Sáng tạo khoa học ở học kỳ I là x + 50 (học sinh)

Học kỳ 2, số học sinh tham gia câu lạc bộ Sáng tạo khoa học và câu lạc bộ Toán học lần lượt là x + 50 - 5 = x + 45 (học sinh) và x + 5 (học sinh)

Do số lượng học sinh của câu lạc bộ Toán học bằng 34 số lượng học sinh của câu lạc bộ Sáng tạo khoa học nên ta có phương trình

x+5=34x+45⇔x+5=34x+1354⇔x=115(tmdk)

Vậy học kỳ 2, số lượng học sinh tham gia câu lạc bộ Toán học là 115 + 5 = 120 học sinh, số lượng học sinh của câu lạc bộ Sáng tạo khoahọc115 + 45 = 160 học sinh

27. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC (AB<AC) có ba góc nhọn và nội tiếp đường tròn (O). Các đường cao AD, BE và CF của tam giác ABC cắt nhau tại điểm H

a) Chứng minh các tứ giác BCEF, EHDC nội tiếp

Xem đáp án

Media VietJack

b)

+)Xét tứ giác BFEC có ∠BFC=∠BEC=90°gt

Suy ra tứ giác BFEC nội tiếp (Tứ giác có hai đỉnh kề cùng nhìn một cạnh dưới các góc bằng nhau)

+)Xét tứ giác EHDC có ∠HDC+∠HEC=90°+90°=180°suy ra HDCE là tứ giác nội tiếp (tứ giác có tổng hai góc đối bằng 180°

28. Tự luận
1 điểm

b) Gọi K là giao điểm của hai đường thẳng EF và BC. Đường thẳng AK cắt đường tròn (O) tại điểm thứ hai là I. Chứng minh tam giác KBF đồng dạng với tam giác KEC và KI.KA=KF.KE

Xem đáp án

b) Ta có :

Tứ giác BFCE nội tiếp nên ∠KFB=∠KCE (góc ngoài và góc trong tại đỉnh đối diện của tứ giác nội tiếp)

Xét ∆KBF và ∆KEC có : ∠KFB=∠KCE(cmt)∠BKF=∠CKE⇒ΔKBF∽ΔKEC(g.g)

⇒KBKE=KFKC (hai cặp cạnh tương ứng tỉ lệ)⇒KF.KE=KB.KC1

Trong (O) có ∠KAB=∠KCI (hai góc nội tiếp cùng chắn cung BBI

Xét ∆KAB và ∆KCI có : ∠AKB=∠CKI∠KAB=∠KCI(cmt)⇒ΔKAB∽ΔKCI(g.g)

⇒KAKC=KBKI (hai cặp cạnh tương ứng tỉ lệ)⇒KA.KI=KB.KC2

Từ (1) và (2) suy ra KI.KA=KE.KF

29. Tự luận
1 điểm

c) Quađiểm B vẽ đường thẳng song song với đường thẳng AC cắt các đường thẳng AK và AH lần lượt tại điểm M và điểm N. Chứng minh HM = HN.

Xem đáp án

c) Ta có :  KI.KA=KF.KE(cmt)⇒KIKE=KFKA

Xét ∆KIF và ∆KEA ta có :KIKE=KFKA(cmt);   ∠AKE chung

⇒ΔKIF∽ΔKEA(c.g.c)⇒∠KIF=∠FEA (hai góc tương ứng)

⇒AIFE là tứ giác nội tiếp (Tứ giác có góc ngoài tại một đỉnh bằng góc trong tại đỉnh đối diện)⇒I,A,F,E cùng thuộc một đường tròn.

Mà tứ giác AEHF là tứ giác nội tiếp (do có ∠AEH+∠AFH=180°)⇒A,E,H,Fcùng thuộc một đường tròn

Do đó 5 điểm I,A,F,H,E cùng nội tiếp đường tròn đường kính AH 

⇒∠HIA=90°(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

⇒HI⊥AK⇒∠HIM=90°(kề bù với ∠HIA)

Ta có: BE⊥ACAC//MN(gt)⇒BE⊥MN (từ vuông góc đến song song)⇒∠HBM=90°

⇒∠HIM=∠HBM=90°⇒∠HIM+∠HBM=180°

⇒BHIM nội tiếp đường tròn đường kính HM (dấu hiệu nhận biết)

⇒∠MHB=∠MIB=∠KIB(2 góc nội tiếp cùng chắn cung BBM

Mà ∠KIB=∠KCA (vì ∠KIB là góc ngoài tại đỉnh I của tứ giác nội tiếp BIAC)

⇒∠MHB=∠KCA

Mặt khác ta có : ∠KCA=∠AHE(cùng phụ ∠HAE)và ∠AHE=∠BHN(đối đỉnh)

⇒∠MHB=∠BHN⇒HBlà tia phân giác của góc MMHN

⇒ΔMHN cân tại H (do có HB là đường cao đồng thời là phân giác)

Vậy HM= HN