Tổng hợp đề thi chính thức vào 10 môn Toán năm 2021 có đáp án (Phần 1) (Đề 1)
Đề thi

Tổng hợp đề thi chính thức vào 10 môn Toán năm 2021 có đáp án (Phần 1) (Đề 1)

A
Admin
ToánLớp 954 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình và hệ phương trình sau đây : a)2+1x−2=2

Xem đáp án

Giải các phương trình và hệ phương trình sau

a)2+1x−2=2⇔2+1x=2+2⇒x=2+22+1=2

2. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình và hệ phương trình sau đây :b)  x4+x2-6=0

Xem đáp án

b) x4+x2-6=0

Đặt x2=tt≥0. Nên phương trình thành :

t2+t−6=0⇔t2+3t−2t−6=0⇔tt+3−2t+3=0⇔t+3t−2=0⇔t=−3(ktm)t=2⇒x2=2⇒x=±2

Vậy phương trình có tập nghiệm S=±2

3. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình và hệ phương trình sau đây:c)  2x + y = 11x - y = 4

Xem đáp án

c)2x+y=11x−y=4⇔3x=15y=x−4⇔x=3y=1

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất 5;1

4. Tự luận
1 điểm

Cho hai hàm số y=x2có đồ thị là Parabol Pvà y=x+2có đồ thị là đường thẳng d

a) Vẽ đồ thị Pvà dtrên cùng một hệ trục tọa độ

Xem đáp án

a) Học sinh tự vẽ đồ thị P,d

5. Tự luận
1 điểm

b) Bằng phép tính, tìm tọa độ giao điểm Pvà d

Xem đáp án

b) Ta có phương trình hoành độ giao điểm Pvà d:

x2=x+2⇔x2−x−2=0⇔x2−2x+x−2=0⇔x−2x+1=0⇔x=2⇒y=4x=−1⇒y=1

Vậy đường thẳng dcắt Ptại hai điểm phân biệt −1;1,2;4

6. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình bậc hai x2−2m−1x+m2−3m−4=0mlà tham số, xlà ẩn số)

a) Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1,x2

 

Xem đáp án

a) x2−2m−1x+m2−3m−4=0*

Phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt x1,x2⇔Δ'>0

⇔m−12−m2−3m−4>0⇔m2−2m+1−m2+3m+4>0⇔m>−5

Vậy với m>−5thì phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt x1;x2

7. Tự luận
1 điểm

b) Đặt A=x12+x22−x1x2.Tính Atheo m và tìm m để A=18

Xem đáp án

b) Với m>−5thì phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt x1;x2. Theo hệ thức Vi – et ta có :

x1+x2=2m−1=2m−2x1x2=m2−3m−4

Theo đề bài ta có :

A=x12+x22−x1x2=x1+x22−2x1x2−x1x2=x1+x22−3x1x2=4m−12−3m2−3m−4=4m2−2m+1−3m2+9m+12=4m2−8m+4−3m2+9m+12=m2+m+16

A=18⇔m2+m+16=18⇔m2+m−2=0⇔m−1m+2=0⇔m=1m=−2

Vậy m∈−2;1thỏa mãn bài toán

8. Tự luận
1 điểm

Cho 4 điểm A,B,C,D theo thứ tự lần lượt nằm trên nửa đường tròn đường kính AD .Gọi E là giao điểm của AC và BD .Kẻ EF vuông góc với AD (F∈AD)

a)    Chứng minh tứ giác ABEF nội tiếp

Xem đáp án

Media VietJack

a)    Chứng minh tứ giác ABEFnội tiếp

Ta có ∠ABDlà góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính AD

⇒∠ABD=90°  hay  ∠ABE=90°

Xét tứ giác ABEFcó ∠ABE+∠AFE=90°+90°=180°

⇒∠ABEFlà tứ giác nội tiếp (tứ giác có tổng2 góc đối diện bằng 180°

9. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh BDlà tia phân giác của ∠CBF

Xem đáp án

b) Chứng minh BDlà tia phân giác ∠CBF

Vì ABEFlà tứ giác nội tiếp (cmt)⇒∠FBE=∠FAE (hai góc nội tiếp cùng chắn cung EF hay ∠CAD=∠FBD

Lại có : ∠CBD=∠CAD(hai góc nội tiếp cùng chắn cung CD

⇒∠CBD=∠FBD=∠CAD⇒BDlà phân giác của ∠FBC

10. Tự luận
1 điểm

Một bức tường được xây bằng các viên gạch hình chữ nhật bằng nhau và được bố trí như hình vẽ bên. Phần sơ màu (gạch chéo) là phần ngoài của một hình tam giác có cạnh đáy 10dmvà chiều cao 6dmTính diện tích phần tô đậm

Media VietJack

Xem đáp án

Media VietJack

Chiều rộng của một viên gạch là : 6:4=1,5(dm)

Chiều dài của một viên gạch : 10:5=2(dm)

Diện tích của một viên gạch: 1,5.2=3(dm2)

Tổng số viên gạch để xây bức tường là : 2+3+4+5=14(viên)

Diện tích của bức tường là : 3.14=42(dm2)

Diện tích tam giác trong hình là : 12.6.10=30dm2

Diện tích phần son màu là : 42−30=12(dm2)