Tổng hợp đề thi chính thức vào 10 môn Toán năm 2019 có đáp án (Phần 1)- Đề 23
Đề thi

Tổng hợp đề thi chính thức vào 10 môn Toán năm 2019 có đáp án (Phần 1)- Đề 23

A
Admin
ToánLớp 956 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

1, Giải phương trình : x2−5x+4=0

Xem đáp án

1, x2−5x+4=0⇔x2−4x−x+4=0⇔xx−4−x−4=0⇔x−1x−4=0⇔x−1=0x−4=0⇔x=1x=4

Vậy S=1;4

2. Tự luận
1 điểm

2,Giải hệ phương trình: 3x−y=32x+y=7

Xem đáp án

2)3x−y=32x+y=7⇔5x=10y=3x−3⇔x=2y=3

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất x;y=2;3

 

3. Tự luận
1 điểm

a, Rút gọn biểu thức A=45−1−345+5−12

Xem đáp án

a,

A=45−1−345+5−12=45+15−1−39.5+5−1=5+1−95+5−1=−75

4. Tự luận
1 điểm

b,Cho biểu thức: B=13−x−13+x.x+3x(x>0,x≠9)

Rút gọn biểu thức B và tìm tất cả các giá trị nguyên của x để B>12

Xem đáp án

b, Điều kiện x>0,x≠9

B=13−x−13+x.x+3x=3+x−3+x3−x.3+x.x+3x=2x3−x.1x=23−x

Ta có:

B>12⇔23−x>12⇔23−x−12>0⇔4−3+x23−x>0⇔x+123−x>0⇔3−x>0(do...x+1>0∀x≥0)⇔x<3⇔x<9

 

5. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho parabol (P) có phương trình y=x22  và đường thẳng (d) có phương trình : y=−mx+3−m(với m là tham số)

a, Tìm tọa độ điểm M thuộc parabol (P), biết điểm M có hoành độ bằng 4

Xem đáp án

a,Ta có M4;yM thuộc (P) : y=x22 nên thay x= 4 vào công thức hàm số y=12x2 ta được: yM=12.42=8⇒M4;8

Vậy M( 4;8)

6. Tự luận
1 điểm

b, Chứng minh đường thẳng (d) luôn cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt A,B  Gọi x1,x2 lần lượt là hoành độ của hai điểm A,B . Tìm m để x12+x22=2x1x2+20

Xem đáp án

b, Phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số là:

x22=−mx+3−m⇔x2+2mx+2m−6=0(*)

Đường thẳng (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt ⇔* có hai nghiệm phân biệt.

⇔Δ'>0⇔m2−2m+6>0⇔m2−2m+1+5>0⇔m−12>0∀m

 

→Đường thẳng (d) luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt Ax1;y1;Bx2;y2

Áp dụng định lý Vi-et ta có: x1+x2=−2mx1x2=2m−6

Theo bài ta có: x12+x22=2x1x2+20

⇔x12+x22+2x1x2−4x1x2−20=0⇔x1+x22−4x1x2−20=0⇔−2m2−42m−6−20=0⇔4m2−8m+4=0⇔m2−2m+1=0⇔m−12=0⇔m−1=0⇔m=1

Vậy m=1  thỏa mãn bài toán


 

7. Tự luận
1 điểm

1, Cho nửa đường tròn ( O;R ) đường kính AB. Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ AB chứa nửa đường tròn ( O; R) vẽ các tiếp tuyến Ax,Byvới nửa đường tròn đó. Gọi M là một điểm bất kỳ trên nửa đường tròn (O; R) (với M khác A, M khác B), tiếp tuyến của nửa đường tròn tại M cắt Ax,Bylần lượt tại C và D.

a, Chứng minh tứ giác ACMO nội tiếp

Xem đáp án

a,

Cho nửa đường tròn ( O;R ) đường kính AB. Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ AB chứa nửa đường tròn (ảnh 1)

Do AC là tiếp tuyến của đường tròn (O) tại A⇒OAC^=900

MC là tiếp tuyến của đường tròn (O) tại M ⇒OMC^=900

Xét tứ giác ACMO có OAC^+OMC^=900+900=1800⇒Tứ giác ACMO là tứ giác nội tiếp.

8. Tự luận
1 điểm

b,Chứng minh tam giác COD  vuông tại O

Xem đáp án

b, Áp dụng tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau ta có:

OC là tia phân giác của AOM^

OD là tia phân giác của BOM^

Mà AOM^,BOM^ là hai góc kề bù ⇒OC⊥OD (hai tia phân giác của hai góc kề bù thì vuông góc với nhau)

⇒COD^=900 hay ΔCODvuông tại O.

9. Tự luận
1 điểm

c,Chứng minh AC.BD=R2

Xem đáp án

c, Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ODC vuông tại O có đường cao OM ta có OM2=MC.MDmà OM=R⇒MC.MD=R2(1)

Áp dụng tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau ta có: AC=MC.BD=MD(2)

Từ (1) và (2) suy ra AC.BD=R2

10. Tự luận
1 điểm

d, Chứng minh I là trung điểm của MN

Xem đáp án

d,Ta có AC⊥ABBD⊥ABMN⊥AB(gt)⇒AC//BD//MN (Từ vuông góc đến song song)

Gọi P=AM∩CN . Áp dụng định lý Ta-let ta có: MIAC=PIPC;NIAC=BIBC    (3)

Ta có : AMB^=900 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)AMN^+NMB^=900⇒AMN^=NBM^=ABM^

Ta có: ABM^=AMC^ (góc nội tiếp và tạo bởi tiếp tuyến dây cùng cùng chắn cung AM)ABM^=AMN^(cmt) ⇒AMC^=AMN^⇒MA là tia phân giác trong của CMN^

Mà MB⊥MAAMB^=900⇒MB là tia phân giác ngoài của CMN^

Áp dụng tính chất đường phân giác trong của ΔCMI ta có : MIMC=PIPC=BIBC(4)

Từ (3) và (4) ⇒MIAC=NIAC⇔MI=NI. Vậy I là trung điểm của MN(dfcm)

11. Tự luận
1 điểm

2,Tính thể tích của một hình nón có bán kính đáy r=4cm độ dài đường sinh l=5cm

Xem đáp án

2, Chiều cao của hình nón: h=l2−r2=52−42=3(cm)

Thể tích của hình nón đã cho: V=13πr2h=13π.42.3=16πcm3

12. Tự luận
1 điểm

Cho a,b,c là các số thực dương và thỏa mãn điều kiện abc =1 

Chứng minh :12+a+12+b+12+c≤1

Xem đáp án

Ta có: 12+a=abc2abc+a=bc2bc+1 (Do a>0)

Áp dung BĐT Cô si ta có:

2bc+1=bc+bc+1≥3bc23⇒bc2bc+1≤bc3bc23=bc33⇒12+a≤bc33

Chứng minh tương tự ta có: 12+b≤ca33;12+c≤ab33

Cộng vế theo vế ta được:

12+a+12+b+12+c≤13ab3+bc3+ca3=131a3+1b3+1c3

Ta có 1a3+1b3+1c3≤9a3+b3+c3≤93abc33=93=3⇒1a3+1b3+1c3≤3⇔31a3+1b3+1c3≤1

Vậy 12+a+12+b+12+c≤1⇔a=b=c=1