Tổng hợp đề thi chính thức vào 10 môn Toán năm 2019 có đáp án (Phần 1)- Đề 20
11 câu hỏi
a, Rút gọn biểu thức: A=36−4
a, Ta có A=36−4=6−2=4
b,Tìm x biết x=3
b, Điều kiện x≥0
Ta có: x=3⇔x=32⇔x=9(tm)
Vậy x=9
Giải hệ phương trinh 2x+5y=122x+y=4
Ta có: 2x+5y=122x+y=4⇔4y=8x=4−y2⇔x=1y=2
Vậy phương trình có tập nghiệm S=3;4
Trong hệ trục tọa độ Oxy, cho đường thẳng d:y=6x+b và parabol P:y=ax2a≠0
a,Tìm giá trị của b để đường thẳng (d) đi qua điểm M0;9
a,Đường thẳng d:y=6x+b đi qua điểm M0;9
→Thay x=0,y=9 vào phương trình đường thẳng d:y=6x+b ta được: 9=6.0+b⇔b=9 Vậy b=9
b,Với b tìm được, tìm giá trị của a để (d) tiếp xúc với (P)
b,Theo câu a ta có b=9⇒d:y=6x+9
Xét phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P) ta được:
ax2=6x+9⇔a2−6x−9=0(*)
Để đường thẳng (d) tiếp xúc với parabol (P) thì phương trình (*) có nghiệm kép
⇔a≠0Δ'=0⇔a≠0−32−a.−9=0⇔a≠0a=−1⇔a=−1
Vậy a= -1 là giá trị cần tìm
Cho phương trình x2−mx−2m2+3m−2=0 (với m là tham số). Chứng minh rằng phương trình đã cho luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi giá trị của m
Phương trình x2−mx−2m2+3m−2=0 có a=1≠0,b=−m,c=−2m2+3m−2
Ta có: Δ=b2−4ac=−m2−4.1−2m2+3m−2=9m2−12m+8=3m−22+4
Vì 3m−22≥0,∀m⇔3m−22+4>0∀m hay Δ>0∀m nên phương trình đã cho luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m
Chiều cao trung bình của 40 học sinh lớp 9A là 1,628m Trong đó chiều cao trung bình của học sinh nam là 1,64m và chiều cao trung bình của nữ là 1,61m Tính số học sinh nam, số học sinh nữ của lớp 9A.
Gọi số học sinh nam và số học sinh nữ của lớp 9A lần lượt là x,y x,y∈ℕ*,x,y<40
Lớp 9A có 40 học sinh nên ta có phương trình x+y=40 (1)
Vì chiều cao trung bình của học sinh lớp 9A là 1,628m nên ta có phương trình:
1,64x+1,61y40=1,628⇔1,64x+1,61y=65,12(2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
x+y=401,64x+1,61y=65,12⇔y=40−x1,64x+1,61.40−x=65,12⇔y=40−x1,64x+64,4−1,61x=65,12⇔y=40−x0,03x=0,72⇔x=24y=16(tm)
Vậy lớp 9A có 24 nam, 16 nữ
Người ta muốn tạo một cái khuôn đúc dạng hình trụ, có chiều cao bằng 16cm bán kính đáy bằng 8 cm, mặt đáy trên lõm xuống dạng hình nón và khoảng cách từ đỉnh hình nón đến mặt đáy dưới hình trụ bằng 10cm Tính diện tích toàn bộ khuôn (lấy π=3,14)
Hình trụ có bán kính đáy r=8cm và chiều cao h=16cm nên diện tích xung quanh của hình trụ là S1=2πrh=2π.8.16=256πcm2
Diện tích 1 mặt đáy của hình trụ là S2=πr2=π.82=64πcm2
Phần hình nón bị lõm xuống có chiều cao h1=16−10=6cm và bán kính đáy r=8cm.
Đường sinh của hình nón l=r2+h12=82+62=10cm
Diện tích xung quanh của hình nón là : S3=πrl=π.8.10=80πcm2
Diện tích toàn bộ khuôn là S=S1+S2+S3=256π+64π+80π=400π=1256(cm2)
Vậy diện tích toàn bộ khuôn là 1256(cm2)
Cho tam giác ABC có ba góc nhọn ( AB<AC) và đường cao AKK∈BC.Vẽ đường tròn (O) đường kính BC. Từ A kẻ các tiếp tuyến AM,AN với đường tròn (O) (với M,N là các tiếp điểm, M và B nằm trên cùng một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng AO Gọi H là giao điểm của hai đường thẳng MN,AK
a, Chứng minh tứ giác AMKO là tứ giác nội tiếp
a,

Xét đường tròn (O) có AM là tiếp tuyến nên AM⊥OM hay AMO^=900
Lại có: AK⊥BC⇒AKO^=900
Xét tứ giác AMKO có AMO^=AKO^=900nên hai đỉnh M, K kề nhau cùng nhìn cạnh AO dưới các góc vuông, do đó tứ giác AMKO là tứ giác nội tiếp.
b, Chứng minh KA là tia phân giác MKN^
b, Xét đường tròn (O) có AN là tiếp tuyến nên AN⊥ON hay ANO^=900
Xét tứ giác KONA có AKO^+ANO^=900+900=1800 mà hai góc ở vị trí đối nhau nên KNOA là tứ giác nội tiếp ⇒NKA^=NOA^(1)
Lại có tứ giác AMKO là tứ giác nội tiếp (cmt)⇒MKA^=MOA^(2)
Xét đường tròn (O) có AM,AN là hai tiếp tuyến nên OA là tia phân giác của MON^
Do đó MOA^=NOA^(3)
Từ (1), (2), (3) suy ra MKA^=NKA^ hay KA là tia phân giác của MKN^(dfcm)
c, Chứng minh AN2=AK.AH
c) Xét đường tròn (O) có AMN^là góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung MN nên AMN^=12sdMN⏜ (4)
Lại có: MKA^=MOA^=12MON^ (cmt) nên MKA^=12sdMN⏜ (5)
Từ (4) , (5) suy ra AMH^=MKA^
Xét ΔAMH và ΔAKM có: MAH^ chung; AMH^=MKA^(cmt)
Nên ΔAMH~ΔAKM(g.g)⇒AMAK=AHAM⇔AM2=AK.AH
Lại có: AM = AN (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)⇒AN2=AK.AH(dfcm)








