Tổng hợp đề thi chính thức vào 10 môn Toán năm 2019 có đáp án (Phần 1)- Đề 2
Đề thi

Tổng hợp đề thi chính thức vào 10 môn Toán năm 2019 có đáp án (Phần 1)- Đề 2

A
Admin
ToánLớp 948 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình: x2−3x+2=0

Xem đáp án

  x2−3x+2=0⇔x2−2x−x+2=0

⇔xx−2−x−2=0⇔x−1x−2=0⇔x=1x=2.Vay....S=1;2     

 

2. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình: x+3y=34x−3y=−18

Xem đáp án

x+3y=34x−3y=−18⇔5x=−15y=3−x3⇔x=−3y=2

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất x;y=−3;2

3. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức A=23+7+282−2

Xem đáp án

A=23+7+282−2=23−732−7+4.72−2

=23−72+272−2=3−7+7−2=1

Vậy A = 1

4. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình: x2−2x2+x−12−13=0

Xem đáp án

x2−2x2+x−12−13=0⇔x2−2x+1−12+x−12−13=0⇔x−12−12+x−12−13=0⇔x−14−2x−12+1+x−12−13=0⇔x−14−x−12−12=0

Đặt x−12=tt≥0.Khi đó ta có phương trình:

t2−t−12=0⇔t2−4t+3t−12=0⇔tt−4+3t−4=0⇔t+3t−4=0⇔t=−3(ktm)t=4(tm)

Với t=4⇔x−12=4⇔x−1=2x−1=−2⇔x=3x=−1

Vậy tập nghiệm của phương trình là S=−1;3

5. Tự luận
1 điểm

Cho parabo(P):y=−2x2và đường thẳng d:y=x−m (với m là tham số)

    Vẽ parabol (P)

Xem đáp án

Học sinh tự vẽ

6. Tự luận
1 điểm

b,Tìm tất cả các giá trị của tham số  m để đường thẳng (d) cắt P tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1,x2thỏa mãn điều kiện x1+x2=x1x2

Xem đáp án

   b, Phương trình hoành độ giao điểm của  (d) và (P)là:

−2x2=x−m⇔2x2+x−m=0(*)

Đường thẳng (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt ⇔*có hai nghiệm phân biệt

⇔Δ>0⇔1+4.2m>0⇔8m>−1⇔m>−18

Với m>−18thì đường thẳng (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1,x2

Áp dụng hệ thức Viet ta có: x1+x2=−12x1x2=−m2

Theo đề bài ta có: x1+x2=x1x2⇔−12=−m2⇔m=1(tm)

Vậy m=1 thỏa mãn bài toán.

7. Tự luận
1 điểm

Có một vụ tai nạn ở vị trí B tại chân của một ngọn núi (chân núi có dạng đường tròn tâm O, bán kính 3km Và một trạm cứu hộ ở vị trí A (tham khảo hình vẽ). Do chưa biết đi đường nào dể đến vi trí tai nạn nhanh hơn nên đội cứu hộ quyết định diều hai xe cứu thương cùng xuất phát ở trạm cứu hộ đến vị trí tai nạn theo hai cách sau:

Xe thứ nhất: đi theo đường thẳng từ  A đến B, do đường xấu nên vận tốc trung bình của xe là 40km

Xe thứ hai: đi theo đường thẳng từ A đến C với vận tốc trung bình 60km/h, rồi đi từ C đến B theo đường cung nhỏ CB ở chân núi với vận tốc trung bình 30km/h(ba điểm A, O, C thẳng hàng và C ở chân núi). Biết đoạn đường AC dài 27km và AOB^=900

a, Tính độ dài quãng đường xe thứ nhất đi từ A đến B

Xem đáp án

   a)    Ta có: AO=CA+OC=27+3=30km

Áp dụng định lý Pytago cho ΔABO vuông tại B ta có:

AB2=AO2−OB2=302−32=891⇒AB=891=911≈29,85km

Vậy quãng đường xe thứ nhất đi là AB≈29,85km

8. Tự luận
1 điểm

  b, Nếu hai xe cứu thương xuất phát cùng lúc tại A thì xe nào đến vị trí tai nạn trước

 

Nếu hai xe cứu thương xuất phát cùng lúc tại A thì xe nào đến vị trí tai nạn trước     (ảnh 1)

Xem đáp án

   b, Thời gian xe thứ nhất đi đến vị trí tai nạn là: 91140≈0,746(giờ)

+)ta có: cosAOB^=cosCOB^=330=110⇒COB^≈84,260

⇒sdBC⏜=COB^=84,260(số đo góc ở tâm bằng số đo cung bị chắn)

Suy ra độ dài cung BC:lBC=π.3.84,26180≈4,41km

⇒Thời gian xe thứ hai đến vị trí tai nạn là: 27:60+4,41:30=0,597(giờ)

Ta thấy thời gian xe thứ hai đi đến vị trí tai nạn ít hơn thời gian xe thứ nhất đi đến vị trí tai nạn nên xe thứ hai đến trước xe thứ nhất.

9. Tự luận
1 điểm

Cho nửa đường tròn tâm O đường kính AB và điểm E tùy ý trên nửa đường tròn đó (E khác A,B). Lấy điểm H thuộc đoạn EB (H khác E, B ). Tia AH cắt nửa đường tròn tại điểm thứ hai là F Kéo dài tia AE và BF cắt nhau tại I. Đường cao IH cắt nửa đường tròn tại P và cắt AB  tại K

a)    Chứng minh tứ giác IEHFnội tiếp được đường tròn

Xem đáp án

Cho nửa đường tròn tâm O đường kính AB và điểm E tùy ý trên nửa đường tròn đó (E khác A,B). (ảnh 1)a)    Ta có  AEB^=AFB^=900(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

⇒AE⊥EB,AF⊥EB  hay BE⊥AI,AF⊥BI⇒IEH^=IFH^=900

Xét tứ giác  IEHF có IEH^+IFH^=900+900=1800⇒Tứ giác IEHF là tứ giác nội tiếp (tứ giác có tổng hai góc đối bằng 1800)

10. Tự luận
1 điểm

  b, Chứng minh AIH^=ABE^

Xem đáp án

b)    Ta có IEHF là tứ giác nội tiêp(cmt) ⇒EIH^=EFH^ (hai góc nội tiếp cùng chắn cung EH) hay  AIH^=EFA^mà  EBA^=EFA^(hai góc nội tiếp cùng chắn cung AF của (O))

⇒AIH^=ABE^=EFH^(dfcm)

11. Tự luận
1 điểm

c, Chứng minh: cosABP^=PK+BKPA+PB

Xem đáp án

c, Nối PA,PBta có:APB^=900(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

Xét tam giác BPKvà tam giác BAP có:

ABP^chung; BKP^=BPA^=900

⇒ΔBPK~ΔBAP(gg)⇒PKPA=BKPB(hai cặp cạnh tương ứng tỉ lệ)

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có: PKPA=BKPB=PK+BKPA+PB(1)

Xét tam giác BKF vuông ta có: cosABP^=cosKPB^=BKPK(2)

Từ (1) và (2) ta có: cosABP^=PK+BKPA+PB

12. Tự luận
1 điểm

d, Gọi S là giao điểm của tia  BF và tiếp tuyến tại A của nửa đường tròn  Khi tứ giác  AHIS nội tiếp được đường tròn. Chứng minh EF⊥EK

Xem đáp án

d, Xét tứ giác AEHK có AEH^+AKH^=900+900=1800⇒Tứ giác AEHK là tứ giác nội tiếp (tứ giác có tổng hai góc đối bằng 1800)

⇒HEK^=HAK^=FAB^(hai góc nội tiếp cùng chắn cung HK)

Lại có: FAB^=FEB^ (hai góc nội tiếp cùng chắn cung FE của (O))

⇒HEK^=FEB^⇒EB là phân giác của FEK^⇒FEK^=2.FEB^=2.FAB^(3)

Ta có: IH⊥AB(gt)SA⊥AB(gt)⇒IH//SA⇒Tứ giác AHISlà hình thang (tứ giác có 2 cạnh đối song song)

Khi AHIS là tứ giác nội tiếp thì SAH^+SIH^=1800(tổng hai góc đối của tứ giác nội tiếp)

Mà SAH^+AHI^=1800(hai góc trong cùng phía bù nhau)

⇒SIH^=AHI^⇒Tứ giác AHIS là hình thang cân 

Do đó ISA^=SAH^(tính chất hình thang cân) hay BSA^=SAF^

Mà SAF^=SBA^(góc nội tiếp và góc tạo bởi tiếp tuyến dây cung cùng chắn AF⏜)

⇒BSA^=SBA^⇒ΔSABvuông cân tại A⇒SBA^=450(4)

Từ (3) và (4) ta có: FEK^=2FAB^=2.450=900

Vậy khi tứ giác AHIS nội tiếp được đường tròn, ta có được EF⊥EK(dfcm)


 

13. Tự luận
1 điểm

Cho các số thực dương x,y thỏa mãn x+y≤3.Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

                  P=15xy+5x+2y+5.


 

Xem đáp án

Ta có: 15xy+x10+y20≥3xy1000xy3=310

5x+2y+5+x+2y+520≥2520=1

⇒P+3.x+y20+14≥310+1⇔P+920+14≥1310⇔P≥1310−14−920⇔P≥35

Dấu "="xảy ra ⇔x=1y=2