Tổng hợp đề thi chính thức vào 10 môn Toán năm 2019 có đáp án (Phần 1)- Đề 19
15 câu hỏi
1, Giải phương trình: 2x2−7x+6=0
1, GPT: 2x2−7x+6=0
Ta có: Δ=b2−4ac=−72−4.2.6=1>0
→Phương trình có hai nghiệm phân biệt x1=7+12.2=2x2=7−12.2=32
Vậy tập nghiệm của hệ phương trình là S=32;2
2, Giải hệ phương trình : 2x−3y=−53x+4y=18
2, 2x−3y=−53x+4y=18⇔6x−9y=−156x+8y=3617y=51x=3y−52⇔y=3x=2
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất x;y=2;3
3, Giải phương trình: x4+7x2−18=0
3, x4+7x2−18=0
Đặt x2=tt≥0, khi đó ta có phương trình: t2+7t−18=0 (1)
Ta có: Δ=72+4.18=121>0
⇒1 có hai nghiệm phân biệt t1=−7+1212=2(tm)t2=−7−1212=−7−112=−9(ktm)
Với t=2⇒x2=2⇔x=±2
Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm S=−2;2
a,Vẽ đồ thị của hai hàm số y=−12x2,y=2x−1 trên cùng một mặt phẳng tọa độ
a, Học sinh tự vẽ các đồ thị
b, Tìm các tham số thực m để hai đường thẳng y=m2+1x+m và y=2x−1song song với nhau.
b, Hai đường thẳng: y=m2+1x+m và y=2x−1 song song với nhau
⇔m2+1=2m≠−1⇔m2=1m≠−1⇒m=1m=−1m≠−1⇔m=1
Vậy m=1 thỏa mãn bài toán
c, Tìm các số thực x để biểu thức M=3x−5−1x2−43
c, Biểu thức M đã cho xác định ⇔3x−5≥0x2−4≠0⇔3x≥5x2≠4⇔x≥53x≠±2⇔x≥53x≠2
Vậy biểu thức M xác định khi và chỉ khi x≥53,x≠2
Cho tam giác MNP vuông tại N có MN=4a,NP=3a với Tính theo a diện tích xung quanh của hình nón tạo bởi tam giác MNP quay quanh đường thẳng MN
Khi xoay tam giác MNP vuông tại N quanh đường thẳng MN ta được hình nón có chiều cao h=MN=4a và bán kính đáy R=NP=3a.
Áp dụng định lý Pyta go trong tam giác vuông MNP ta có:
MP2=MN2+NP2=4a2+3a2=25a2⇒MN=25a2=5a(Do...a>0)
Do đó hình nón có độ dài đường sinh là l=MP=5a
Vậy diện tích xung quanh của hình nón là Sxq=πRl=π.3a.5a=15πa2
Cho x1,x2 là hai nghiệm của phương trình x2−3x+1=0. Hãy lập một phương trình bậc hai một ẩn có hai nghiệm là 2x1−x22 và 2x2−x12
Phương trình x2−3x+1=0 có 2 nghiệm x1,x2(gt) nên áp dụng định lý Viet ta có:
x1+x2=3x1x2=1
Xét các tổng và tích sau:
P=2x1−x222x2−x12=4x1x2−2x13−2x23+x1x22=4x1x2−2x13+x23+x1x22=4x1x2−2x1+x23−3x1x2x1+x2+x1x22=4.1−2.33−3.1.3+12=−31
S=2x1−x22+2x2−x12=2x1+x2−x12+x22=2x1+x2−x1+x22−2x1x2=2.3−32−2.1=−1
Ta có:S2=−12=1≥4P=−124
⇒2x1−x22 và 2x2−x12 là hai nghiệm của phương trình
X2−SX+P=0⇔X2+X−31=0
Bác B vay ở một ngân hàng triệu động để sản xuất trong thời hạn 1 năm. Lẽ ra đúng một năm sau bác phải trả cả tiền vốn và lãi, song, bác đã được ngân hàng cho kéo dài thời hạn thêm 1 năm nữa, số tiền lãi của năm đầu được tính gộp vào tiền vốn để tính lãi năm sau và lãi suất vẫn như cũ. Hết 2 năm, bác B phải trả tất cả triệu đồng. Hỏi lãi suất cho vay của ngân hàng đó là bao nhiêu phần trăm trong một năm
Gọi lãi suất cho vay của ngân hàng đó là (%/năm) (ĐK: x>0)
Số tiền lãi bác B phải trả sau 1 năm gửi 100 triệu đồng là 100.x%=x (triệu đồng)
→Số tiền bác B phải trả sau 1 năm là 100+x (triệu đồng)
Do số tiền lãi của năm đầu được tính gộp vào tiền vốn để tính lãi năm sau nên số tiền lãi bác B phải trả sau 2 năm là 100+xx%=100+xx100 (triệu đồng)
Hết 2 năm bác B phải trả tất cả là triệu đồng nên ta có phương trình:
100+x+100+xx100=121⇔10000+100x+100x+x2=12100⇔x2+200x−2100=0⇔x2−10x+210x−2100=0⇔xx−10+210(x−10)=0⇔x−10x+210=0⇔x=10(tm)x=−210(ktm)
Vậy lãi suất của ngân hàng đó là10% /năm
Rút gọn biểu thức P=a+a1+a.a−3a+2a−2a≥0,a≠4
Với a≥0,a≠4 thì
P=a+a1+a.a−3a+2a−2=a1+a1+a.a−2a−a+2a−2=a.a.a−2−a−2a−2=a.a−1a−2a−2=a.a−1=a−a
Tìm các số thực x và y thỏa mãn 4x2−xy=2y2−3xy=−2
4x2−xy=2(1)y2−3xy=−2(2)
Lấy (1) cộng (2) vế theo vế ta được:
4x2−xy+y2−3xy=0⇔4x2−4xy+y2=0⇔2x−y2=0⇔2x−y=0⇔y=2x
Thay y=2x vào (2) ta được:
2x2−3x.2x=−2⇔4x2−6x2=−2⇔−2x2=−2⇔x2=1⇔x=1⇒y=x=−1⇒y=−2
Vậy hệ có nghiệm x;y=1;2;−1;−2
Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O) có hai đường cao BD và CE cắt nhau tại trực tâm H. Biết ba góc CAB^,ABC^,BAC^ đều là góc nhọn
a, Chứng minh bốn điểm B,C,D,E cùng thuộc một đường tròn.

a, Ta có: BD⊥AC⇒BDC^=900CE⊥AB⇒CEB^=900
Tứ giác BEDC có BDC^=BEC^=900 nên nó là tứ giác nội tiếp (tứ giác có hai đỉnh kề nhau cùng nhìn một cạnh dưới các góc bằng nhau).
Suy ra 4 điểm B,D,C,E cùng thuộc một đường tròn
b, Chứng minh vuông góc DE với OA
Kẻ tiếp tuyến Ax với đường tròn (O) tại A⇒Ax⊥AO (tính chất tiếp tuyến )
Ta có:CAx^=CBA^ (góc tạo bởi tiếp tuyến dây cung và góc nội tiếp cùng chắn AC⏜) (1)
Do tứ giác BEDC nội tiếp (cmt) ⇒CBA^=EDA^ (góc ngoài tại một đỉnh bằng góc trong tại đỉnh đối diện ) (2)
Từ (1) và (2) suy ra CAx^=EDA^=CBA^
Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên DE//Ax mà Ax⊥AO(cmt)⇒DE⊥AO(dfcm)
c, Cho M,N lần lượt là trung điểm của hai đoạn thẳng BC, AH Cho K,L lần lượt là giao điểm của hai đường thẳng OM và CE, MN và BD. Chứng minh KL song song với AC
c,Kẻ đường kính AI của đường tròn (O) , gọi giao điểm của MN và ED là P
Xét đường tròn (O) ta có: ACI^=900,ABI^=900 (các góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Suy ra CI⊥AC,BI⊥AB lại có: BD⊥AC,CE⊥AB(gt) nên BH//CI,CH//BI
Xét tứ giác BHCI có: BH//CICH//BI⇒BHCI là hình bình hành có M là trung điểm BC nên M cũng là trung điểm của HI
Xét ΔHIA có: M là trung điểm của HI, N là trung điểm của AH
⇒MN là đường trung bình của ΔHAI⇒MN//AI (tính chất đường trung bình)
Theo câu b) ta có: AO⊥DE⇒MN⊥DE tại P
Xét tam giác PLD vuông có PLD^=900−PDL^(3)
Xét đường tròn (O) có M là trung điểm của BC⇒OM⊥BC hay là đường trung trực của BC
Mà K∈OM⇒KB=KC
Xét ΔKBC cân tại K có KM là đường cao nên cũng là đường phân giác ΔKBC
⇒BKM^=MKC^ (tính chất đường phân giác)
Xét ΔKMC vuông tại M có MKC^=900−KCM^⇒BKM^=900−KCM^(4)
Lại có: EDB^=ECB^ (do tứ giác BEDC nội tiếp) hay PDL^=KCM^(5)
Từ (3) (4) (5) suy ra BKM^=PLD^ mà PLD^=BLM^ (hai góc đối đỉnh ) nên BLM^=BKM^
Xét tứ giác BLKM có BLM^=BKM^ nên hai đỉnh L, K kề nhau cùng nhìn cạnh BM dưới các góc bằng nhau, do đó tứ giác BLKM là tứ giác nội tiếp
Suy ra BLM^+BMK^=1800⇔BLK^=1800−900=900
Hay KL⊥BD mà AC⊥BD(gt)⇒KL//AC
Cho ba số thực a,b,c. Chứng minh rằng
a2−bc3+b2−ca+c2−ab3≥3a2−bcb2−cac2−ab
Đặt x=a2−bc,y=b2−ca,z=c2−ab
Bất đẳng thức cần chứng minh trở thành x3+y3+z3≥3xyz
Ta có:
x3+y3+z3−3xyz=x3+y3−3xyz+z3=x+y3−3xyx+y−3xyz+z3=x+y3+z3−3xyx+y+z=x+y+zx+y2−x+yz+z2−3xyx+y+z=x+y+zx2+2xy+y2−xz−yz+z2−3xy=x+y+zx2+y2+z2−xy−yz−xz
Dễ thấy
x2+y2+z2−xy−yz−xz=12x2−2xy+y2+y2−2yz+z2+z2−2zx+x2=12x−y2+y−z2+z−x2≥0∀x,y,z
Do đó ta đi xét dấu x+ y +z
Ta có:
x+y+z=a2−bc+b2−ca+c2−ab
=a2+b2+c2−ab−bc−ca=12a−b2+b−c2+c−a2≥0,∀a,b,c
Suy ra x+y+z≥0⇒x+y+zx2+y2+z2−xy−yz−zx≥0
⇒x3+y3+z3≥3xyz
hay a2−bc3+b2−ca3+c2−ab3≥3a2−bcb2−cac2−ab(dfcm)
dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi a=b=c








