Tổng hợp đề thi chính thức vào 10 môn Toán năm 2019 có đáp án (Phần 1)- Đề 18
12 câu hỏi
Cho biểu thức A=x+5x−3 và B=x−1x+3+7x−3x−9
1) Tính giá trị của biểu thức khi x=25
1, Điều kiện để biểu thức xác định là x≥0,x≠9.
Khi x=25(tm)⇒A=25+525−3=302=15
Vậy khi x=15 thì A=15.
2) Rút gọn biểu thức B=x−1x+3+7x−3x−9
2, Điều kiện : x≥0,x≠9
B=x−1x+3+7x−3x−9=x−1x+3+7x−3x−3x+3=x−1x−3+7x−3x−3x+3=x−3x−x+3+7x−3x−3x+3=x+3xx−3x+3=xx+3x−3x+3=xx−3
3) Tìm giá trị nhỏ nhất của AB
3, Điều kiện x≥0,x≠9
Ta có:AB=x+5x−3.x−3x=x+5x=x+5x
Áp dụng BĐT Cô si cho hai số x,5x dương ta có:x+5x≥2x.5x=25
Dấu “=” xảy ra ⇔x=5x⇔x=5(tm)
Vậy với x=5 thì biểu thức AB đạt giá trị nhỏ nhất là 25
1) Giải các phương trình sau:
a, x2−5x+4=0
a,x2−5x+4=0
Phương trình có dạng a+b+c=1−5+4=0 nên có hai nghiệm phân biệt: x1=1;x2=4.
Vậy S=1;4
Giải các phương trình sau: b, x4+x2−6=0
b, x4+x2−6=0
Đặt x2=tt≥0, khi đó ta có phương trình:
t2+t−6=0⇔t2+3t−2t−6=0⇔tt+3−2t+3=0⇔t−2t+3=0⇔t=2(tm)⇔x=2x=−2t=−3(ktm)
Vậy S=−2;2
2, Giải hệ phương trình 2x−y=7x−2y=−1
2, 2x−y=7x−2y=−1⇔4x−2y=142x−y=7⇔3x=15y=2x−7⇔x=5y=3
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất x;y=5;3
Cho phương trình x2+ax+b+1=0 với a,b là tham số. Tìm giá trị của để phương trình trên có 1 nghiệm x1,x2thỏa mãn điều kiện x1−x2=3x13−x23=9
Phương trình x2+ax+b+1=0 có hai nghiệm
x1,x2⇒Δ≥0⇔a2−4b+1≥0*
Khi đó áp dụng định lý Viet ta có: x1+x2=−ax1x2=b+1
Ta có: +)x1−x22=x1+x22−4x1x2⇔9=a2−4b+1(1)+)x13−x23=x1−x23+3x1x2x1−x2⇔9=32+3b+1.3⇔−18=9.b+1⇔b+1=−2⇔b=−3
Thay b=-3 vào (1) ta có: a2−4−3+1=9⇔a2+8=9⇔a2=1⇔a=±1
Thử lại a2=1;b=−3⇒*⇔1−4−3+1=9>0(tm)
Vậy a,b=1;−3 hoặc a,b=−1;−3
Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O;R) và có hai đường chéo AC, BD vuông góc với nhau tại I (I khác O) . kẻ đường kính CE
a, Chứng minh tứ giác ABDE là hình thang cân

a, Ta có: CAE^=900 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) ⇒AE⊥AC
Mà BD⊥AC(gt)⇒AE//BD (từ vuông góc đến song song)
→Tứ giác ABDE là hình thang (Tứ giác có 2 cạnh đối song song)
Ta có:CDE^=900 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) ⇒ΔCDEvuông tại D
Có:CED^=CBD^ (hai góc nội tiếp cùng chắn cung CD)
⇒900−CED^=900−CBD^⇒DCE^=ACB^
Mà sdDE⏜=sdAB⏜ (hai góc nôi tiếp cùng chắn hai cung bằng nhau)
⇒DE=AB⇒DE+AE=AB+AE⇒AD=BE
⇒ABD^=EDB^ (hai góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau thì bằng nhau)
→Tứ giác ABDE là hình thang cân (hình thang có 2 góc kề 1 đáy bằng nhau)
b, Chứng minh AB2+CD2+BC2+DA2=22R
b, Do ABDE là hình thang cân (cmt) ⇒AB=DE,AD=BE
Khi đó ta có AB2+CD2+BC2+DA2=DE2+CD2+BC2+BE2
Ta có CBE^=CDE^=900 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
⇒ΔBCE vuông tại B và tam giác CDE vuông tại D
Áp dụng định lý Pytago ta có:
DE2+CD2=CE2=2R2=4R2BC2+BE2=EC2=2R2=4R2⇒DE2+CD2+BC2+BE2=8R2⇒AB2+CD2+BC2+DA2=8R2⇔AB2+CD2+BC2+DA2=8R2=22R
c, Từ A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với CD lần lượt cắt BD tại F, cắt tại K. Tứ giác ABKF là hình gì ?
c, Xét ΔBCD có K là trực tâm (giao của hai đường cao) ⇒DK⊥BC.
Mà BE⊥BCCBE^=900 ⇒DK//BE(từ vuông góc đến song song)
Ta có: BK⊥CDDE⊥CDCDE^=900⇒BK//DE ( từ vuông góc đến song song)
Ta có: AF⊥CD(gt)DE⊥CDCDE^=90O⇒AF//DE( từ vuông góc đến song song)
Xét tứ giác ADEF cóAF//DEAE//DF(AE//BD)⇒ Tứ giác là hình bình hành ADEF
⇒AF=DE(2)
Từ (1) và (2) ⇒BK=AF=DE
Xét tứ giác ABKF có: AF⊥CD(gt)BK⊥CD(gt)⇒AF//BKvà AF=BK(cmt)
Tứ giác ABKF là hình bình hành.
1. a, Tìm nghiệm nguyên của phương trình: y3=x3+x2+x+1
a, Tìm nghiệm nguyên…..
TH1: Xét x2+x>0⇔xx+1>0⇔x>0x<−1, từ đó ta có 2x2+x>0
⇒x3+x2+x+1<x3+x2+x+1+2x2+x=x3+3x2+3x+1=x+13⇒x3<x3+x2+x+1<x+13
Theo đề bài ta có: y3=x3+x2+x+1
⇒x3<y3<x+13, lại có x,y∈ℤ(gt)
⇒Không tồn tại số nguyên x,y thỏa mãn x3<y3<x+13
TH2: Xét −1≤x≤0, lại có x∈ℤ(gt)⇒x=−1x=0
+) Với x=−1⇒y3=−13+−12−1+1=0⇒y=0(tm)
+)Với x=0⇒y3=1⇔y=1(tm)
Vậy phương trình có các cặp nghiệm nguyên là x;y=−1;0;0;1
b, Cho các số nguyên a, b, c thỏa mãn ab+bc+ca=1.
Chứng minh rằng:A=1+a21+b21+c2 là một số chính phương
b, Theo đề bài ta có: ab+bc+ca=1
⇒1+a2=ab+bc+ca+a2=ba+c+ac+a=a+ca+b
Tương tự ta có:1+b2=b+ab+c1+c2=c+ac+b
⇒A=1+a21+b21+c2=a+ca+bb+ab+cc+ac+b=a+b2a+c2b+c2=a+ba+cb+c2a,b,c∈ℤ
Vậy A là một số chính phương.








