Tổng hợp đề thi chính thức vào 10 môn Toán năm 2019 có đáp án (Phần 1)- Đề 16
Đề thi

Tổng hợp đề thi chính thức vào 10 môn Toán năm 2019 có đáp án (Phần 1)- Đề 16

A
Admin
ToánLớp 955 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

1)    Rút gọn biểu thức A=32−6.3+2211

Xem đáp án

1)A=32−6.3+2211=16.2−18+2211=42−32+2=22

Vậy A=22

2. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình: x2−2x=0

Xem đáp án

2) x2−2x=0⇔xx−2=0⇔x=0x−2=0⇔x=0x=2

Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm S=0;2

3. Tự luận
1 điểm

Xác định hệ số a của hàm số y=ax2, biết đồ thị hàm số đi qua điểm A−3;1

Xem đáp án

Đồ thị hàm số y=ax2 đi qua điểm A−3;1nên thay tọa độ điểm A vào công thức hàm số ta được: 1=a.−32⇔a=19

Vậy a=19

4. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình: x2−2m−nx+2m+3n−1=0(1) (m,n là tham số)

1)    Với n= 0 chứng minh rằng phương trình (1) luôn có nghiệm với mọi giá trị của m

Xem đáp án

Với n= 0 ta có phương trình 1⇔x2−2mx+2m−1=0

Phương trình có Δ'=m2−2m+1=m−12≥0∀m

Vậy với m  thì phương trình (1) luôn có nghiệm với mọi m

5. Tự luận
1 điểm

b, Tìm m,n để phương trình (1) có hai nghiệm x1,x2 thỏa x1+x2=−1 và  x12+x22=13

Xem đáp án

Ta có: Δ=2m−n2−42m+3n−1=4m2−4mn+n2−8m−12n+4

Phương trình (1) có hai nghiệm x1,x2 ⇔Δ≥0⇔4m2−4mn+n2−8m−12n+4≥0*

Áp dụng hệ thức Vi-et ta có: x1+x2=2m−n(2)x1x2=2m+3n−1(3)

Theo đề bài ta có: x1+x2=−1x12+x22=13⇔x1+x2=−1(4)x1+x22−2x1x2=13(5)

Thế (3) và (4) vào (5) ta được:

5⇔−12−22m+3n−1=13⇔1−4m−6n+2=13⇒4m+6n=−10⇔2m+3n=−5(6)

Từ (2) và (4) ta có: 2m−n=−1⇔n=2m+1(7)

Thế (7) vào (6) ta được: 2m+32m+1=−5⇔2m+6m+3=−5⇔8m=−8⇔m=−1

⇒n=2m+1=2.−1+1=−1

Thay m=−1,n=−1 vào điều kiện (*) ta có:

4.−12−4.−1−1+−12−8.−1−12.−1+4=25>0

⇒m=−1n=−1thỏa mãn

Vậy m=−1,n=−1 là các giá trị cần tìm

6. Tự luận
1 điểm

a, Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho đường thẳng d có phương trình y=−x+22. Gọi A,B lần lượt là giao điểm của d với trục hoành và trục tung; H là trung điểm của đoạn thẳng AB Tính độ dài đoạn thẳng OH (đơn vi trên các trục tọa độ là xentimet).

Xem đáp án

a, Cho d:y=−x+22

Ta có: d∩Ox=A⇒AxA;0⇒−xA+22=0⇔xA=22⇒A22;0⇒OA=22

d∩Oy=B⇒B0;yB⇒0+22=yB⇔yB=22⇒B0;22⇒OB=22

Vì ΔOAB vuông cân tại O (do OA=OB=22)mà OH là đường trung tuyến nên OH cũng là đường cao

a, Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho đường thẳng d có phương trình y=-x + căn 2/ 2 (ảnh 1)Sử dụng hệ thức lượng trong tam giác ΔOAB vuông tại O có đường cao OH ta có:1OH2=1OA2+1OB2=1222+1222=2+2=4⇒OH2=14⇔OH=0,5cm

Vậy OH=0,5cm

7. Tự luận
1 điểm

b, Một cốc nước dạng hình trụ có chiều cao là 12cm bán kính đáy là 2cm lượng nước trong cốc cao 8cm Người ta thả vào cốc nước 6 viên bi hình cầu có cùng bán kính 1cm và ngập hoàn toàn trong nước làm nước trong cốc dâng lên.Hỏi sau khi thả viên bi vào thì mực nước trong cốc cách miệng cốc bao nhiêu xentimet? (Giả sử độ dài của cốc là không đáng kể)

Xem đáp án

b, Thể tích dâng lên bằng thể tích 6 viên bi thả vào cốc

Thể tích nước trong cốc ban đầu: V1=π.22.8=32πcm3

Thể tích của 6 viên bi được thả vào cốc là: V2=6.43π.13=8πcm3

Thể tích sau khi được thả thêm 6 viên bi là: V=V1+V2=32π+8π=40πcm3

⇒Chiều cao mực nước trong cốc lúc này là: h=VπR2=40ππ.22=10(cm)

Vậy sau khi thả 6 viên bi vào cốc thì mực nước cách cốc là: 12−10=2(cm)

8. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O) có hai đường kính AB và CD vuông góc với nhau. Điểm M thuộc cung nhỏ BD sao cho BOM^=300. Gọi N là giao điểm của CM và OB. Tiếp tuyến tại M của đường tròn (O) cắt OB, OD kéo dài lần lượt tại E và F. Đường thẳng qua N và vuông góc với AB cắt EF tại P

a, Chứng minh tứ giác ONMP là tứ giác nội tiếp

Xem đáp án

a, Xét tứ giác ONMP ta có:

ONP^=900NP⊥AB

OMP^=900(EFlà tiếp tuyến của O)⇒ONP^=OMP^=900

Mà hai đỉnh N,P là hai đỉnh kề nhau cùng nhìn cạnh OP nên ONMP là tứ giác nội tiếp.

9. Tự luận
1 điểm

b, Chứng minh tam giác EMN là tam giác đều

Xem đáp án

b, Xét (O) ta có:

COM^ là góc ở tâm chắn cung CM

CME^ là góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung cùng chắn cung CM

⇒CME^=12COM^=12COB^+BOM^=12900+300=600 (tính chất góc nôi tiếp và góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung cùng chắn 1 cung)

Hay NME^=600

Xét ΔOME vuông tại  M ta có: OEM^=900−EOM^=900−300=600

Xét ΔMNEta có: NEM^=NME^=600(cmt)⇒ΔNME là tam giác đều (đpcm).

10. Tự luận
1 điểm

     c, Chứng minh CN = OP 

Xem đáp án

c, Ta có: ΔMNE là tam giác đều (cmt)

⇒ENM^=600=ONC^(hai góc đối đỉnh)

⇒OCN^=900−ONC^=900−600=300

Vì ONMPlà tứ giác nội tiếp (cmt)⇒OPN^=OMN^=300 (hai góc nội tiếp cùng chắn cung ON)

Ta có: OC⊥AB=ONP⊥AB=N⇒OC=NP⇒OCPNlà hình thang

Mà OCN^=OPN^=300(cmt)

Lại có hai góc này là hai góc đối nhau nên OCNP là hình bình hành

⇒OC=NP(dfcm)

11. Tự luận
1 điểm

d, Gọi H là trực tâm của tam giác AEF Hỏi ba điểm A, H, P có thẳng hàng không ? Vì sao ?

Xem đáp án

d, Gọi I là chân đường cao kẻ từ A đến EF thì H∈AI

Giả sử phản chứng A, H, P thẳng hàng thì P≡I hay AP⊥EF

Có EOP^=NOP^=900−ONP^=600và OEP^=600(cmt) nên ΔOEP là tam giác cân có một góc bằng 600 nên là tam giác đều ⇒OP=PE(1)

Lại có:POF^=900−EOP^=900−600=300 và PFO^=900−OEP^=900−600=300 nên tam giác OPF cân tại P hay OP=PF(2)

Từ (1) và (2) suy ra PE=PF=OP

Xét ΔAEF có AP⊥EF(gt)⇒PE=PF nên AP vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến

⇒ΔAEF cân tại A , mà AEF^=600 nên tam giác AEF đều

⇒FO vừa là đường cao, vừa là đường trung tuyến⇒OA=OE  (vô lý vì OA<OE)

Vậy ba điểm A, H, P không thẳng hàng


 

12. Tự luận
1 điểm

Cho ba số thực dương x,y,z thỏa mãn: x+2y+3z=2. 

Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: S=xyxy+3z+3yz3yz+x+3xz3xz+4y

Xem đáp án

Do x+2y+3z=2 nên x=2−2y−3z2y=2−x−3z3z=2−x−2y, Khi đó:

xy+3z=xy+2−x−2y=xy−x−2y−2=xy−1−2y−1=x−2y−13yz+x=3yz+2−2y−3z=3yz−3z−2y−2=y−13z−23xz+4y=3xz+22−x−3z=3xz−6z−2x−4=3zx−2−2x−2=x−23z−2

Suy ra:
S=xyx−2y−1+3yzy−13z−2+3xzx−23z−2=x21−y2y2−x+2y1−3z3z21−y+x2−3z3z2−x≤12x21−y+2y2−x+122y2−3z+3z21−y+12x2−3z+3z2−x=12x21−y+2y2−x+2y2−3z+3z21−y+x2−3z+3z2−x=12x+3z21−y+2y+3z2−x+2y+x2−3z=122−2y2(1−y)+2−x2−x+2−3z2−3z=121+1+1=32

Hay S≤32⇒MaxS=32

Dấu”=” xảy ra ⇔x21−y=2y2−x2y2−3z=3z21−yx2−3z=3z2−x⇒2x−x2=4y−4y2=6z−9z2và x+2y+3z=2