Tổng hợp đề thi chính thức vào 10 môn Toán năm 2019 có đáp án (Phần 1)- Đề 12
12 câu hỏi
Rút gọn biểu thức A=520−3+45
a)A=5.20−3+45a=5.20−35+9.5=100−35+35=10
b, Chứng minh rằng: 24+162−24−162=42
Ta có:
VT=24+162−24−162
=16+2.4.22+8−16−2.4.22+8
=4+222−4−222
=4+22−4−22
=4+22−4−22(do4−22>0)
=4+22−4+22
=42=VP(dfcm)
c, Tìm tập hợp các giá trị của x sao cho 2x+1≤5
c) Điều kiện: 2x+1≥0⇔x≥−12
Khi đó , bất phương trình đề ⇔2x+1≤25
⇔2x≤24⇔x≤12
Kết hợp với điều kiện, ta có: −12≤x≤12
a, Giải phương trình x2−4x+4+x=8
a, Ta có: x2−4x+4=x−22
Điều kiện: x−22≥0 luôn đúng với mọi x∈ℝ
x2−4x+4+x=8⇔x−22+x=8(*)⇔x−2+x=8
Nếu x−2≥0 thì x≥2⇒x−2=x−2
Khi đó phương trình (*) trở thành: x−2+x=8⇔x=5(tm)
Nếu x−2<0⇔x<2⇒x−2=−x+2
Khi đó, phương trình (*) trở thành −x−2+x=8⇔−2=8(vô lý)
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S=5
Giải hệ phương trình: x+y=42x−y=−7
b)x+y=42x−y=−7⇔3x=−3x+y=4⇔x=−1y=4−x⇔x=−1y=5
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất x;y=−1;5
Cho phương trình x2−2m+2x+m+1=0 (x là ẩn)
Giải phương trình khi m=−32
Thay m=−32 vào phương trình đã cho ta được:
x2−2.−32+2x−32+1=0⇔x2−2.12x−12=0⇔x2−x−12=0(*)Δ=12−4.1.−12=3>0⇒Δ=3
Phương trình (*) có 2 nghiệm phân biệt x1=1+32;x2=1−32
b, Chứng minh rằng phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt
Phương trình x2−2m+2x+m+1=0 (x là ẩn)
Δ'=m+22−1m+1=m2+4m+4−m−1=m2+3m+3=m2+2.m.32+94+34
Δ'=m+322+34>0 với mọi m
Vậy phương trình đã cho luôn có 2 nghiệm phân biệt
Gọi x1;x2 là hai nghiệm của phương trình. Tìm các giá trị của m để x12+x22=8
Phương trình x2−2m+2x+m+1=0 luôn có hai nghiệm phân biệt
Áp dụng hệ thức Viet ta có: x1+x2=2m+2=2m+4x1x2=m+1
Theo đề, ta có: x12+x22=8⇔x1+x22−2x1x2=8
⇒2m+42−2m+1=8⇔4m2+16m+16−2m−2=8⇔4m2+14m+6=0⇔2m2+7m+3=0⇔2m2+6m+m+3=0⇔2mm+3+m+3=0⇔2m+1m+3=0⇔2m+1=0m+3=0⇔m=−12m=−3
Vậy m=−3,m=−12 thỏa mãn yêu cầu bài toán
Hai đội công nhân cùng làm một công việc thì xong trong 4 giờ. Nếu mỗi đội làm riêng xong được công việc ấy, thì đội thứ hai cần nhiều hơn đội thứ nhất là 6 giờ. Hỏi mỗi đội làm riêng xong công việc ấy trong bao lâu ?
Gọi thời gian làm riêng công việc của đội thứ nhất là x (giờ) x>0
Thời gian làm riêng xong công việc của đội thứ hai là x +6 (giờ)
Trong 1 giờ, đội thứ nhất làm được : 1x(công việc)
Trong 1 giờ, đội thứ hai làm được: 1x+6(công việc)
Hai đội cùng làm một công việc thì xong trong 4 giờ nên ta có:
4.1x+1x+6=1⇔1x+1x+6=14⇔4.x+64xx+6+4x4xx+6=xx+64xx+6⇒4.x+6+4x=xx+6⇔4x+24+4x=x2+6x⇔x2+6x−4x−24−4x=0⇔x2−2x−24=0⇔x2−6x+4x−24=0⇔xx−6+4x−6=0⇔x+4x−6=0⇔x=−4(ktm)x=6(tm)
Vậy đội thứ nhất làm riêng xong công việc trong 6 giờ, đội thứ hai làm riêng xong công việc trong 12 giờ.
Cho tam giác ABC vuông tại A (AB> AC) , đường cao AH. Trên đoạn HC lấy điểm D sao cho DH= DB vẽ CE vuông góc với ADE∈AD.
Chứng minh tứ giác AHEC nội tiếp, xác định tâm O của đường tròn ngoại tiếp tứ giác AHEC

Ta có: AHC^=900(vì AH⊥BC) và AEC^=900(vì AE⊥EC)
Xét tứ giác AHCE có E, H là hai đỉnh kề nhau cùng nhìn cạnh AC dưới một góc α=900AHC^=AEC^=900
Suy ra tứ giác AHCE là tứ giác nội tiếp . Tâm O của đường tròn ngoại tiếp tứ giác AHCE là trung điểm của cạnh AC.
b, Chứng minh CH là tia phân giác của ACE^
Vì tứ giác AHEC là tứ giác nội tiếp nên:
ACH^=12sdAH⏜ (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AH) (1)
Theo câu a, tứ giác AHEC nội tiếp đường tròn đường kính AC.
Theo đề bài: BAC^=900(Vì ΔABCvuông tại A)
⇒ABlà tiếp tuyến của đường tròn tâm O, đường kính AC.
⇒BAH^=12sdAH⏜ (góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung ) (2)
Từ (1) và (2) suy ra ACH^=BAH^ (3)
Vì tứ giác AHEC là tứ giác nội tiếp nên:
EAH^=ECH^=12sdEH⏜(hai góc nội tiếp cùng chắn cung AH ) (4)
Xét ΔABD có AH là đường cao, đồng thời là đường trung tuyến nên ΔABD cân tại A⇒AH là phân giác của BAD^⇒BAH^=EAH^(5)
Từ (3), (4), (5) suy ra ACH^=ECH^
Vậy CH là tia phân giác của ACE^
c,Tính diện tích giới hạn bởi đoạn thẳng CA, CH và cung nhỏ AH của đường tròn ngoại tiếp tứ giác AHEC Biết CA=6cm,ACB^=300.
Gọi diện tích hình quạt tròn AOH là Sq=πR2.AOH^3600
Diện tích cần tính là: Sq+SOHC
Theo đề bài , AC=6cm, O là trung điểm của AC
⇒OA=OC=R=3cm
Ta lại có: OH=OC=R=3cm⇒ΔOHCcân tại O
⇒OHC^=OCH^=300(vì ACB^=300)
⇒AOH^=OHC^+OCH^=300+300=600(góc ngoài của tam giác)
Sq=π.32.6003600=π.326=32πcm2
Gọi M là trung điểm của HC
⇒OM⊥HC(tính chất đường kính dây cung)
SOHC=12OM.HC
Xét ΔAHC vuông tại H có:
cosACH^=HCAC⇒HC=AC.cosACH^=AC.cos300=6.32=33(cm)
Vì M là trung điểm của HC⇒HM=HC2=332
Xét ΔOMH vuông tại M, theo định lý Pytago ta có: OH2=OM2+MH2
⇒OM2=OH2−MH2=32−3322OM2=9−274=94⇒OM=94=32(cm)
SOHC=12.OM.HC=12.32.33=934(cm2)
Diện tích cần tính là : Sq+SOHC=32π+934=93+6π4(cm2)








