Tổng hợp đề thi chính thức vào 10 môn Toán năm 2019 có đáp án (Phần 1)- Đề 10
Đề thi

Tổng hợp đề thi chính thức vào 10 môn Toán năm 2019 có đáp án (Phần 1)- Đề 10

A
Admin
ToánLớp 942 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

     1, Tính giá trị của các biểu thức sau:A=349−25

Xem đáp án

1)     A=349−25=3.7−5=16B=3−252−20=3−25−4.5=25−3−25=−3

2. Tự luận
1 điểm

2, Cho biểu thức P=xx−1+xx−x:x+13(x>0;x≠1)

a, Rút gọn biểu thức P        

Xem đáp án

a) Rút gọn P

P=xx−1+xx−x:x+13=xx−1+xxx−1:x+13=x+xx.x−1.3x+1=x.x+1x.x−1.3x+1=3x−1

 

3. Tự luận
1 điểm

b) Tìm giá trị của x để P=1

Xem đáp án

P=1⇔3x−1=1⇔x−1=3⇔x=4⇔x=16(tm)

 

vậy để P=1⇔x=16

4. Tự luận
1 điểm

Cho Parabol P:y=12x2 và đường thẳng d:y=x+2

a)    Vẽ Parabol và đường thẳng d trên cùng một hệ trục tọa độ

Xem đáp án

a, học sinh tự vẽ

5. Tự luận
1 điểm

b, Viết phương trình đường thẳng d1:y=ax+b song song với (d) và cắt (P) tại điểm A có hoành độ bằng -2

Xem đáp án

Ta có đường thẳng d1:y=ax+b song song với đường thẳng dy=x+2 ⇒a=1b≠2⇒d1:y=x+b

Gọi A−2;yA là giao điểm của đường thẳng d1 và đồ thị P⇒A∈P

⇒yA=12.−22=2⇒A−2;2

Lại có A∈d1 nên thay x=2,y=2 vào phương trình đường thẳng d1:y=x+b ta được 2=−2+b⇔b=4(tm)

Vậy đường thẳng d1có phương trình y=x+4

6. Tự luận
1 điểm

1,Không sử dụng máy tính, giải hệ phương trình: 2x+y=5x+2y=4

Xem đáp án

2x+y=5x+2y=4⇔y=5−2xx+25−2x=4⇔y=5−2x3x=6⇔x=2y=1

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất x,y=2,1

7. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình  x2−m+2x+m+8=0(1) với m là tham số

a, Giải phương trình (1) khi m= -8

Xem đáp án

a, Thay m=-8 vào phương trình (1) ta được:

x2−−8+2x+−8+8=0⇔x2+6x=0⇔xx+6=0⇔x=0x=−6

Vậy với m=-8 thì phương trình có tập nghiệm S=0;−6

8. Tự luận
1 điểm

b)    Tìm các giá trị của m  để phương trình (1)  có hai nghiệm dương phân biệt x1,x2 thỏa mãn hệ thức x13−x2=0

Xem đáp án

Phương trình (1) có hai nghiệm dương phân biệt ⇔a=1≠0Δ>0S>0P>0

Có Δ=m+22−4m+8=m2+4m+4−4m−32>0⇔m2−28>0⇔m>27m<−27(1)

S=−ba=m+2>0⇔m>−2(2)P=ca=m+8>0⇔m>−8(3)

 

 

Kết hợp các điều kiện 1,2,3 ta được m<27−8<m<27

Theo bài ra ta có:

x13−x2=0⇒x13=x2⇔x1x2=x14=m+8⇔x1=m+84⇒x2=m+834

⇒x1+x2=m+2⇔m+84+m+834=m+8−6

Đặt m+84=tt≥0 , ta có:

t+t3=t4−6⇔t4−t3−t−6=0⇔t4−16−t3+t−10=0⇔t2−4t2+4−t3−9+t−2=0⇔t−2t+2t2+4−t−2t2+2t+5=0⇔t−2t3+t2+2t+3=0⇔t=2t3+t2+2t+3=0(VN)⇒m+84=2⇔m+8=24=16⇔m=8(tm)

Vậy m=8

9. Tự luận
1 điểm

2. Nông trường cao su Minh Hưng phải khai thác 260 tấn mủ trong một thời gian nhất định. Trên thực tế, mỗi ngày nông trường đều khai thác vượt định mức 3 tấn. Do đó, nông trường đã khai thác được 261 tấn và xong trước thời hạn 1 ngày. Hỏi theo kế hoạch mỗi ngày nông trường đã khai thác được bao nhiêu tấn mủ cao su.

Xem đáp án

Gọi số tấn mủ cao su mỗi ngày nông trường khai thác được là x (tấn) 0<x<260

→Thời gian theo dự định khai thác mủ cao su của nông trường là 260x(ngày)

Theo thực tế mỗi ngày nông trường khai thác được số tấn mủ cao su là x+3(tấn)

→Thời gian theo thực tế khai thác mủ cao su của nông trường là 261x+3(ngày)

Vì nông trường khai thác xong trước thời hạn 1 ngày nên ta có phương trình:

261x+3+1=261x⇒261x+xx+3=260x+3⇔261x+x2+3x=260x+780⇔x2+4x−780=0⇔x2−26x+30x−780=0⇔xx−26+30x−26=0⇔x−26x+30=0⇔x−26=0x+30=0⇔x=26(tm)x=−30(ktm)

 

Vậy theo kế hoạch mỗi ngày nông trường khai thác 26 tấn mủ cao su.

10. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có đường cao AH và đường trung tuyến AM. Biết AH=3cm,HB=4cm.Hãy tính AB,AC,AMvà diện tích tam giác ABC.

Xem đáp án

Áp dụng định lý Pytago trong tam giác vuông ABH vuông tại H ta có:

AB2=AH2+HB2=32+42=25⇒AB=5cm

+)Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác ABC  vuông với AH là đường cao ta có:

1AH2=1AB2+1AC2⇔1AC2=1AH2−1AB2 ⇔1AC2=132−152=16225⇒AC=154(cm)

+)Áp dụng định lý Pytagpo trong tam giác vuông ABC vuông tại A ta có:

BC2=AB2+AC2=52+1542=62516⇒BC=254(cm)

+)Tam giác ABC vuông tại A có trung tuyến AMnên ta có: AM=12BC=258(cm)

+)Diện tích tam giác ABC với AHlà đường cao ta có:

SABC=12AH.BC=12.3.254=758(cm2)

Vậy SABC=12AH.BC=12.3.254=758(cm2)

11. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn tâm O đường kính AB= 2R Gọi C là trung điểm OA, qua C kẻ đường thẳng vuông góc với OA cắt đường tròn (O) tại hai điểm phân biệt M và N. Trên cung nhỏ BM lấy điểm K (K khác B và M). Gọi H là giao điểm của AK và MN.

a,Chứng minh tứ giác BCHK nội tiếp đường tròn

Xem đáp án

a, Ta có: AKB^=900(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (O))⇒HKB^=900

Có ACH^=HCB^=900MN⊥AB,C∈MN

Xét tứ giác BCHK  có HCB^+HKB^=900+900=1800⇒Tứ giác BCHK là tứ giác nội tiếp.

12. Tự luận
1 điểm

b, Chứng minh AK.AH=R2

Xem đáp án

b, Xét ΔACH và ΔAKB có:

BAK^ chung; ACH^=AKB^=900(cmt)⇒ΔACH~ΔAKBg.g

⇒AHAB=ACAK⇔AH.AK=AC.AB=R2.2R=R2(dfcm)

13. Tự luận
1 điểm

c, Trên tia KN lấy điểm I sao cho KI=KM. Chứng minh NI = BK

Xem đáp án

Trên tia đối của KB lấy E sao cho KE=KM=KI

Xét tam giác OAM có đường cao MC ồng thời là đường trung tuyến

⇒ΔOAM cân tại M⇒OM=AM.

Lại có OA=OM⇒ΔOAM đều ⇒OAM^=600

Ta có: AMB^=900 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn). Do đó tam giác AMB vuông tại M⇒ABM^=300

Xét tam giác vuông BCM có: BMC^=900−ABM^=900−300=600⇒BMN^=600(1)

Tứ giác ABKM là tứ giác nội tiếp ⇒EKM^=MAB^=600(góc ngoài bằng góc trong tại đỉnh đối diện)

Lại có: KE = KM (vẽ thêm) ⇒ΔMKEđều  ⇒KME^=600(2)

Từ (1) và (2) :

⇒BMN^=KME^=600

⇒BMN^+BMK^=KME^+BMK^

⇒NMK^=BME^

Xét tam giác vuông BCM có sinCBM^=sin300=CMBM=12⇔BM=2CM

Lại có : OA⊥MN tại C ⇒Clà trung điểm của MN (đường kính dây cung)

⇒MN=2CM⇒MN=BM=2CM

Xét tam giác MNK và tam giác BME có:

MNK^=MBE^(hai góc nội tiếp cùng chắn cung MK)

MN=BM(cmt);NMK^=BME^(cmt)

⇒ΔMNK=ΔBMEg.c.g⇒NK=BE(2 cạnh tương ứng)

⇒IN+IK=BK+KE

Mà IK = KE (vẽ thêm)⇒IN=BK(dfcm)