Tổng hợp đề thi chính thức vào 10 môn Toán năm 2019 có đáp án (Phần 1)- Đề 1
Đề thi

Tổng hợp đề thi chính thức vào 10 môn Toán năm 2019 có đáp án (Phần 1)- Đề 1

A
Admin
ToánLớp 967 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình và hệ phương trình sau đây :

a)x3+3x=3

Xem đáp án

a)x3+3x=3⇔x+3x3=3⇔x+3x=3⇔4x=3⇔x=34S=34

 

2. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình và hệ phương trình sau đây :

b)x2+6x−5=0

Xem đáp án

b) Phương trình x2+6x−5=0có Δ'=32−1.−5=14>0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x1=−3+14;x2=−3−14

 

3. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình và hệ phương trình sau đây :

c)2x+y=2+222x−y=22−2

Xem đáp án

c, 2x+y=2+222x−y=22−2⇔y=2+2−2x32x=32⇔x=1y=2

Hệ phương trình có nghiệm duy nhất x;y=1;2

4. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số có đồ thị là Parabol (P): a,    Vẽ đồ thị (P) của hàm số đã cho

Xem đáp án

a) Học sinh tự vẽ Parabol

5. Tự luận
1 điểm

b, Qua điểm  A0;1 vẽ đường thẳng song song với trục hoành Ox cắt (P) tại hai điểm Evà F Viết tọa độ của E và F.

Xem đáp án

b, Đường thẳng đi qua A(0;1) và song song với trục hoành có phương trình y=1 

Xét phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳng y=1  và parabol y=0,25x2, ta có:0,25x2=1⇔x2=4⇔x=2⇒y=1x=−2⇒y=1

Vậy hai điểm E và F có tọa độ lần lượt là −2;1 và 2;1

6. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình bậc hai x2−m+2x+2m=0*(m là tham số)

a)    Chứng minh rằng phương trình * luôn có nghiệm với mọi số m

Xem đáp án

 x2−m+2x+2m=0*

Có: Δ=m+22−4.2m=m2+4m+4−8m=m2−4m+4=m−22≥0∀m

⇒Phương trình (*) luôn có hai nghiệm với mọi m

7. Tự luận
1 điểm

b, Tìm các giá trị của  m để phương trình  *luôn có hai nghiệm  x1,x2thỏa mãn

−1≤2x1+x2x1x2≤1

Xem đáp án

b)    Gọi x1,x2 là hai nghiệm của phương trình (*)

Áp dụng hệ thức Vi-et ta có: x1+x2=m+2x1x2=2m

Theo đề bài ta có: −1≤2x1+x2x1x2≤1⇔−1≤2m+22m≤1

 

⇔2m≠0m+2m≥−1m+2m≤1⇔m≠0m+2+mm≥0m+2−mm≤0⇔m≠02m+2m≥02m≤0⇔m≠0m>0m≤−1m<0⇒m≤−1

 

Vậy m ≤1thỏa mãn bài toán

8. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB=4cm,AC=3cm.Lấy điểm D thuộc cạnh AB AD<DB.Đường tròn (O) đường kính BD cắt CB tại E. Kéo dài CD cắt đường tròn (O) tại F

a,Chứng minh rằng ACED là tứ giác nội tiếp

Xem đáp án

Cho tam giác AB C  vuông tại A có  AB = 4cm, AC = 3cm Lấy điểm D thuộc cạnh AB (AD< DB) Đường tròn (O) đường kính BD cắt CB tại E.  (ảnh 1)a, Ta có BED^=900 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) ⇒DE⊥BC⇒CED^=900

Xét tứ giác ACED có CAD^+CED^=900+900=1800

→Tứ giác ACED là tứ giác nội tiếp.

9. Tự luận
1 điểm

b, Biết BF=3cm.Tính BC và diện tích tam giác BFC

Xem đáp án

Áp dụng định lý Pytago trong tam giác vuông ABC ta có:

BC2=AB2+AC2=42+32=16+9=25⇒BC=25=5(cm)

Ta có BFD^=900(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

⇒BF⊥FD hay BF⊥FC⇒ΔBFCvuông tại F

Áp dụng định lý Pytago trong ΔBFCvuông ta có:
FC2=BC2−BF2=52−32=16⇒FC=16=4(cm)

SBFC=12FB.FC=12.3.4=6cm2

10. Tự luận
1 điểm

c, Kéo dài  AF cắt đường tròn (O) tại điểm G. Chứng minh rằng BA là tia phân giác của CBG^

Xem đáp án

c)    Nhận thấy bốn điểm B,D,F,Gcùng thuộc (O) ⇒Tứ giác BDFG là tứ giác nội tiếp.

⇒GBD^=AFD^=AFC^(1)(góc ngoài bằng góc trong tại đỉnh đối diện)

Xét tứ giác AFBC có BAC^=BFC^=900⇒Tứ giác AFBC là tứ giác nội tiếp (Tứ giác có hai đỉnh kề cùng nhìn một cạnh dưới các góc bằng nhau).

Do đó: ABC^=AFC^(2)(hai góc nội tiếp cùng chắn AC⏜)

Từ (1) và (2) ⇒GBD^=ABC^⇒BAlà tia phân giác của CBG^(dfcm)

11. Tự luận
1 điểm

Trường A tiến hành khảo sát 1500 học sinh về sự yêu thích hội họa, thể thao, âm nhạc và các yêu thích khác. Mỗi học sinh chỉ chọn một yêu thích. Biết số học sinh yêu thích hội họa chiếm tỉ lệ 20% so với số học sinh toàn trường. Số học sinh yêu thích thể thao hơn số học sinh yêu thích âm nhạc là 30 học sinh, số học sinh yêu thích thể thao và hội họa bằng với số học sinh yêu thích âm nhạc và yêu thích khác.

a) Tính số học sinh yêu thích hội họa

Xem đáp án

a, Vì số học sinh yêu thích hội họa chiếm tỉ lệ  20% so với số học sinh toàn trường , nên số học sinh yêu thích hội họa là :

1500.20%=300(học sinh)

12. Tự luận
1 điểm

b, Hỏi tổng số học sinh yêu thích thể thao và âm nhạc là bao nhiêu ?

Xem đáp án

b)    Gọi số học sinh yêu thích thể thao là x (học sinh) 30<x<1200,x∈ℕ*

Số học sinh chọn yêu thích khác là  y (học sinh) y<1200,y∈ℕ*

Số học sinh yêu thích thể thao hơn số học sinh yêu thích âm nhạc là 30 học sinh →số học sinh yêu thích âm nhạc là x-30(học sinh)

Tổng số học sinh của trường là 1500 học sinh, số học sinh yêu thích hội họa là 300 học sinh nên số học sinh yêu thích thể thao, âm nhạc và các yêu thích khác :

1500−300=1200(học sinh)

Khi đó ta có phương trình: x+x−30+y=1200⇔2x+y=1230(1)

Số học sinh yêu thích thể thao và hội họa bằng số học sinh yêu thích âm nhạc và các yêu thích khác nên ta có phương trình:x+300=x−30+y⇔y=330(tm)

Thay y= 330 vào phương trình (1) ta được:

2x=1230−y=1230−330=900⇔x=450(tm)

Suy ra số học sinh yêu thích âm nhạc : 450−30=420(học sinh)

Vậy tổng số học sinh yêu thích thể thao và âm nhạc là:

450+42=870(học sinh)