Tổng hợp câu hỏi ôn tập môn Vật Lí lớp 6 (P2)
63 câu hỏi
Hãy nêu một số giá trị khối lượng riêng của một số chất mà em biết.
Khối lượng riêng của thép tiêu chuẩn là 7850 kg/.
Khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/
Khối lượng riêng của nước là 1000 kg/
Khối lượng riêng của Nhôm: 2601–2701 kg/
Khối lượng riêng của Đồng, Đồng tấm, Đồng tròn đặc: 7000–9000 kg/
Khối lượng riêng của Kẽm: 6999 kg/
Lưu ý: Khối lượng riêng của thép và của sắt là khác nhau vì trong thép có chứa sắt, cacbon và một số kim loại khác.
Hãy nêu công thức tính trọng lượng riêng.
Công thức tính trọng lượng riêng: d =
Trong đó:
- d: trọng lượng riêng (N/)
- P: trọng lượng (N)
- V: thể tích ()
Ngoài ra, ta còn có thể tính trọng lượng riêng khi biết khối lượng riêng bằng công thức: d = 10D.
Trong đó:
- d: trọng lượng riêng (N/)
- D: khối lượng riêng (kg/)
Hãy nêu công thức tính khối lượng riêng.
Công thức tính khối lượng riêng: D =
Trong đó:
- D: khối lượng riêng (kg/)
- m: khối lượng (kg)
- V: thể tích ()
Máy cơ đơn giản là gì?
Máy cơ đơn giản là những dụng cụ giúp thực hiện công việc dễ dàng hơn.
Máy cơ đơn giản có những loại nào?
Các loại máy cơ đơn giản là:
- Mặt phẳng nghiêng

Hai tấm ván được kê làm mặt phẳng nghiêng để đưa ống bê tổng lên.
- Đòn bẩy

Hai người công nhân dùng đòn bẩy kéo ống bê tông lên.
- Ròng rọc, palăng

Người công nhân sử dụng ròng rọc và hệ nhiều ròng rọc (palăng) để đưa thùng hàng lên cao.
Mặt phẳng nghiêng có cấu tạo như thế nào? Tạo ra mặt phẳng nghiêng như thế nào?
Mặt phẳng nghiêng có cấu tạo từ một mặt phẳng nằm nghiêng so với phương ngang.
Cách tạo ra mặt phẳng nghiêng có thể là:
- Kê một đầu một tấm gỗ phẳng lên cao.

- Dùng một nêm gỗ có mặt phẳng nhẵn.

Lợi ích của máy cơ đơn giản là gì?
Máy cơ đơn giản giúp chúng ta thực hiện công việc dễ dàng và nhẹ nhàng hơn so với khi nâng vật lên trực tiếp theo phương thẳng đứng.
Mặt phẳng nghiêng có tác dụng gì?
Mặt phẳng nghiêng được sử dụng để dịch chuyển vật theo phương nghiêng nhằm thay đổi hướng và giảm lực kéo hay đẩy vật so với kéo vật trực tiếp theo phương thẳng đứng.
Lợi ích khi sử dụng mặt phẳng nghiêng là gì?
Sử dụng mặt phẳng nghiêng giúp công việc dễ dàng và nhẹ nhàng hơn.
Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo (đẩy) vật lên với lực nhỏ hơn trọng lượng của vật.
Mặt phẳng càng nghiêng ít, thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng đó càng nhỏ.
Hãy kể một số ứng dụng của mặt phẳng nghiêng.
Mặt phẳng nghiêng có nhiều ứng dụng trong đời sống như:
- Dùng để di chuyển các vật lên cao dễ dàng và nhẹ nhàng hơn.

- Đường đèo lên núi, các đường dốc để giảm lực cần tác dụng khi xe đi từ chân núi lên đỉnh núi, dốc càng dài thì lực cần tác dụng càng nhỏ.

Đường đèo lên núi

Đường dốc
- Cầu thang lên tầng

- Băng truyền vận tải hàng hóa trong các nhà máy

- Mái nhà lợp ngói hay tôn dốc.

Đòn bẩy có cấu tạo như thế nào?
Đòn bẩy có cấu tạo gồm: điểm tựa O (đòn bẩy quay quanh điểm O), điểm (trọng lượng của vật cần nâng F1 tác dụng vào điểm ) và điểm (lực nâng vật tác dụng vào điểm ). Các điểm O, , được liên kết với nhau.

Đòn bẩy có tác dụng gì?
Đòn bẩy có tác dụng thay đổi hướng và độ lớn của lực tác dụng thích hợp với người sử dụng.
Đối với đòn bẩy có khoảng không đổi, khi = thì lực = , khi > thì lực > , ngược lại khi < thì lực < .

Ròng rọc động là gì và có cấu tạo như thế nào?
Ròng rọc có bánh xe quay quanh trục di động được gọi là ròng rọc động.
Ròng rọc động có cấu tạo gồm: một bánh xe quay quanh trục di động động và một sợi dây vắt qua bánh xe. Một đầu dây buộc vào vật, đầu kia là điểm đặt lực tác dụng F của người sử dụng. Ở ròng rọc động, vật được treo vào trục quay của bánh xe di động.

Công dụng của ròng rọc cố định là gì?
Ròng rọc cố định giúp làm thay đổi hướng của lực kéo so với khi kéo trực tiếp.

Khi kéo vật trực tiếp, lực cần tác dụng có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên (tức là người đứng ở tầng 2 cần cúi xuống kéo thùng hàng lên).
Sử dụng ròng rọc cố định, lực cần tác dụng đổi phương, có chiều từ trên xuống dưới (tức là người đứng dưới đất để kéo dây xuống.
Hãy nêu công dụng của ròng rọc động.
Ròng rọc động giúp làm lực kéo lên nhỏ hơn trọng lượng của vật (F < P)

Ròng rọc có các ứng dụng gì?
Ròng rọc được sử dụng trong đời sống hằng ngày theo nhiều cách. Ròng rọc được dùng ở thang máy, cột cờ, rèm cửa sổ, xích xe đạp, dây kéo nước giếng, dây kéo đưa vật lên cao, thiết bị leo núi, thuyền buồm, cần câu cá, bạt che hiên, cửa…
Ròng rọc cố định có ứng dụng gì?
Ròng rọc cố định có nhiều ứng dụng trong đời sống như:
- Cái phơi đồ, quần áo

- Dây kéo cột cờ

- Kéo nước giếng hay đồ vật lên cao

- Ròng rọc đưa vật liệu xây dựng lên cao.

- Dây cuốn rèm cửa

- Bộ phận cuốn dây cần câu

- Thang máy

- Các hệ thống vận chuyển hàng hóa, móc treo quần áo.

Ròng rọc động có ứng dụng gì trong đời sống?
Ròng rọc động được sử dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất.
- Trong các máy hoặc hệ thống vận chuyển vật liệu xây dựng.

- Cáp treo

- Trò chơi đu dây mạo hiểm

- Dây thoát hiểm

- Kết hợp cùng ròng rọc cố định tạo thành hệ ròng rọc trong các hệ thống vận chuyển hàng hóa.

Thế nào là sự nở vì nhiệt?
Sự tăng (hay giảm) kích thước hay thể tích của các vật khi nhiệt độ tăng lên hay giảm đi gọi là sự nở vì nhiệt.
Hãy nêu đặc điểm sự nở vì nhiệt của chất rắn. Lấy ví dụ minh họa cho đặc điểm đó.
- Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
Ví dụ: Khi nhiệt độ tăng, thanh ray đường sắt nở dài ra và bị cong đi.

- Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
Ví dụ: Ba thanh kim loại nhôm, đồng, sắt có chiều dài ban đầu là 100cm, khi nhiệt độ tăng thêm 500C thì độ tăng chiều dài của các thanh này là:
Ba khối kim loại nhôm, đồng, sắt có thể tích ban đầu 1000 cm3, khi nhiệt độ tăng thêm 500C thì độ tăng thể tích của các khối này là:
Hãy nêu đặc điểm sự nở vì nhiệt của chất lỏng. Lấy ví dụ minh họa cho đặc điểm đó.
- Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
Ví dụ: Bình nước màu khi được ngâm vào chậu nước nóng thì mực nước màu trong ống dâng lên cao, chứng tỏ nước màu nở ra khi nóng lên.

- Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
Ví dụ: Ngâm ba bình rượu, dầu, nước có cùng thể tích ban đầu vào nước nóng, mực nước dâng lên trong các ống có độ cao khác nhau, chứng tỏ các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.

Lưu ý: Sự nở vì nhiệt của nước rất đặc biệt. Khi nhiệt độ tăng từ 00C đến 40C thì nước co lại chứ không nở ra. Chỉ khi nhiệt độ tăng từ 40C trở lên, nước mới nở ra.
Hãy nêu đặc điểm sự nở vì nhiệt của chất khí. Lấy ví dụ minh họa cho các đặc điểm đó.
- Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
Ví dụ: Lắp chặt nút cao su có gắn ống thủy tinh với giọt nước màu trong ống vài bình cầu thủy tinh, để nhốt một lượng khí ở trong bình. Xoa hai tay vào nhau cho nóng lên rồi áp chặt vào bình cầu. Giọt nước màu dâng lên trong ống thủy tinh, chứng tỏ không khí nở ra khi nóng lên. Thôi không áp tay vào bình nữa, giọt nước màu tụt xuống thấp, chứng tỏ không khí co lại khi lạnh đi.

- Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau.
Ví dụ: Ba bình đựng không khí, hơi nước, khí ôxi có thể tích ban đầu là 1000 cm3. Độ tăng thể tích của ba chất khí khi nhiệt độ của nó tăng thêm 500C là:
Hãy so sánh sự nở vì nhiệt của các chất.
Các chất khác nhau thì nở vì nhiệt khác nhau. Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.
Độ tăng thể tích của 1000 c một số chất khi nhiệt độ của nó tăng thêm thể hiện trong bảng sau:
Hãy so sánh sự giống và khác nhau của sự nở vì nhiệt của chất rắn, lỏng, khí.
* Sự giống nhau:
- Các chất rắn, lỏng, khí đều nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi.
* Sự khác nhau:
- Các chất rắn, lỏng khác nhau thì nở vì nhiệt khác nhau, các chất khí khác nhau lại nở vì nhiệt như nhau.
- Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng và chất rắn, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.
Sự nở vì nhiệt của các chất được ứng dụng như thế nào?
- Sự co dãn vì nhiệt của các chất khi bị ngăn cản có thể gây ra những lực rất lớn.
Các lực này có thể làm cong, gãy thanh chắn, làm bật nắp chai chứa khí, v.v…
- Sự nở vì nhiệt của csác chất có nhiều ứng dụng thực tế như làm băng kép, làm nhiệt kế chất lỏng, khinh khí cầu, v.v…
- Tuy nhiên, sự nở vì nhiệt của các chất đôi khi cũng có hại như: nước có thể tràn ra ngoài khi đun sôi nếu đổ nước đầy ấm trước khi đun; thanh ray đường tàu có thể bị bẻ cong khi nhiệt độ tăng cao; tường, dầm nhà bị nứt hoặc cong vênh do thép dãn nở vì nhiệt; các ống dẫn khí nóng bị cong, nứt do sự nở vì nhiệt; bình chứa khí bị nổ khi nhiệt độ tăng quá cao; săm, lốp xe đạp, xe máy, ô tô bị nổ khi nhiệt độ tăng cao nếu được bơm quá căng, v.v... Trong các trường hợp này, ta cần tìm cách hạn chế các tác hại của sự nở vì nhiệt.
Hãy nêu một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt của chất khí?
Trong đời sống và kĩ thuật, sự nở vì nhiệt của chất khí có một số ứng dụng rất thú vị như:
- Khinh khí cầu: Sử dụng việc đốt nóng không khí làm cho không khí nở ra, khối lượng riêng của không khí giảm, nên khí cầu có thể bay lên cao, nhờ sức gió mà di chuyển được.

- Đèn trời: Không khí trong đèn được đốt nóng nên nở ra, khối lượng riêng của không khí giảm, nhờ vật mà đèn có thể bay lên cao.

- Nhiệt kế chất khí đầu tiền do Ga-li-lê chế tạo. Nó gồm một bình cầu có gắn một ống thủy tinh. Hơ nóng bình rồi nhúng đầu ống thủy tinh vào một bình đựng nước. Khi bình nguội đi, nước dâng lên trong ống thủy tinh. Khi nhiệt độ môi trường tăng, không khí trong bình cầu nở ra, đẩy mực nước trong ống thủy tinh xuống thấp. Khi nhiệt độ môi trường giảm, không khi trong bình cầu co lại, mực nước trong ống thủy tinh dâng lên cao.

- Chất khí nở ra gây ra một lực rất lớn. Vì vậy khi các chai bị nút kín không mở được ra, người ta có thể làm nóng không khí trong chai, không khí nở ra, đẩy nút chai bật ra.

Tuy nhiên, sự nở vì nhiệt của chất khí đôi khi cũng có hại. Nếu bơm xe đạp, ô tô, xe máy quá căng, khi nhiệt độ tăng cao thì có thể gây nổ săm, lốp. Bình chứa khí nén khi gặp nhiệt độ cao bị nổ. Các vụ nổ này thường gây nguy hiểm cao và thiệt hại lớn.

Hãy nêu một số ứng dụng sự nở vì nhiệt của chất rắn trong đời sống.
Sự nở vì nhiệt của chất rắn có nhiều ứng dụng trong đời sống kĩ thuật như:
- Băng kép (bộ phận chính của rơle nhiệt)

- Làm khâu dao, khâu liềm

- Khi lắp đặt đường ray xe lửa, giữa các thanh ray thường để hở 1 khe nhỏ. Khi nhiệt độ tăng, thanh ray có thể nở dài ra.

- Khi làm cầu, giữa các nhịp cầu, người ta thường để hở một đoạn nhỏ.

- Sử dụng con lăn ở gối cầu của cầu thép. Khi nhiệt độ tăng, nhờ con lăn mà cầu thép nở dài ra không bị cản trở.

- Các ống dẫn khí thường được uốn cong ở 1 số đoạn để khi khí nóng đi qua, ống dễ dàng nở dài ra.

Sự nở vì nhiệt của chất lỏng có ứng dụng gì trong đời sống?
Sự nở vì nhiệt của chất lỏng được ứng dụng làm nhiệt kế chất lỏng.

Băng kép hoạt động như thế nào?
Băng kép được làm từ hai thanh kim loại có bản chất khác nhau. Hai kim loại này dãn nở vì nhiệt khác nhau, nên khi bị đốt nóng hoặc làm lạnh thì băng kép đều bị cong đi.
Ví dụ: Một băng kép làm bằng đồng và sắt.
Khi chưa nung nóng, hai thanh dài bằng nhau. Sau khi được nung nóng, vì đồng nở vì nhiệt nhiều hơn sắt nên băng kép cong về phía sắt.

Ngược lại, khi bị làm lạnh, sắt co lại vì nhiệt ít hơn đồng nên băng kép cong về phía đồng.
Băng kép có cấu tạo như thế nào?
Băng kép có cấu tạo gồm hai thanh kim loại có bản chất khác nhau được tán chặt vào nhau dọc theo chiều dài của thanh.
![]()
Băng kép được sử dụng làm gì?
Băng kép được sử dụng nhiều ở các thiết bị tự động đóng – ngắt mạch điện khi nhiệt độ thay đổi.
Ví dụ: Băng kép được sử dụng làm rơle tự ngắt ở bàn là

Khi sợi đốt nung nóng mặt bàn là đến nhiệt độ cao, băng kép nóng lên, cong về phía lá thép, đẩy tiếp điểm lên cao làm mạch điện bị hở, không còn dòng điện đi qua sợi đốt.
Nhiệt kế là gì? Có mấy loại nhiệt kế?
Nhiệt kế là dụng cụ dùng để đo nhiệt độ.
Có nhiều loại nhiệt kế
- Nhiệt kế chất lỏng (thủy ngân hoặc rượu)

Nhiệt kế thủy ngân

Nhiệt kế rượu
- Nhiệt kế điện tử

- Nhiệt kế hồng ngoại

- Nhiệt kế kim loại

- Nhiệt kế đổi màu


Nhiệt kế chất lỏng có cấu tạo như thế nào?
Cấu tạo nhiệt kế chất lỏng gồm có:

1: Vỏ nhiệt kế
2: Bầu đựng chất lỏng (thủy ngân hoặc rượu)
3: Ống mao dẫn
4: Vạch chia độ
5: Thang nhiệt độ ()
6: Thang nhiệt độ ()
Lưu ý: hầu hết nhiệt kế chỉ có 1 thang nhiệt độ.
Nhiệt kế chất lỏng hoạt động dựa trên hiện tượng nào?
Nhiệt kế dùng chất lỏng hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.
Khi nhiệt độ tăng, chất lỏng nở ra, mực chất lỏng trong ống mao dẫn dâng lên.
Khi nhiệt độ giảm, chất lỏng co lại, mực chất lỏng trong ống mao dẫn tụt xuống.
Nhiệt kế dùng chất lỏng khác nhau thì có GHĐ khác nhau.
Sử dụng nhiệt kế chất lỏng để đo nhiệt độ như thế nào?
Để dùng nhiệt kế đo nhiệt độ, ta thực hiện các bước sau
Bước 1: Ước lượng nhiệt độ cần đo.
Bước 2: Chọn nhiệt kế có GHĐ và ĐCNN phù hợp.
Bước 3: Cho bầu chứa chất lỏng tiếp xúc với (hoặc nhúng vào) vật cần đo nhiệt độ.

Chú ý: Với nhiệt kế y tế, cần vẩy mạnh nhiệt kế trước khi đo, khi đo thì kẹp bầu chất lỏng vào nách hoặc ngậm vào miệng.

Bước 4: Đợi cho chất lỏng dâng lên ổn định trong ống mao dẫn và đọc kết quả.

Thế nào là nhiệt độ, thang nhiệt độ?
Nhiệt độ là một đại lượng vật lý biểu thị sự nóng lạnh. Thang nhiệt độ là sự quy ước bằng số các giá trị nhiệt độ kèm theo đơn vị tương ứng (còn gọi là nhiệt giai).
Có những thang nhiệt độ nào?
Có nhiều thang nhiệt độ, mỗi thang nhiệt độ do một nhà bác học quy ước và lấy tên mình làm đơn vị đo.
Trong lịch sử có nhiều thang nhiệt độ, nhưng ngày này chúng ta sử dụng ba thang nhiệt độ sau:
- Thang nhiệt độ Xen – xi – út (Celsius) do nhà bác học Celsius đề nghị.
- Thang nhiệt độ Fa – ren – hai (Fahrenheit) do nhà bác học Fahrenheit đề nghị.
- Thang nhiệt độ Ken – vin (Kenvil) do nhà bác học Kenvil đề nghị.
Thang nhiệt độ Xen – xi – ut là gì? Nó được quy ước như thế nào?
Thang nhiệt độ Xen – xi – ut hay nhiệt giai Xen – xi – ut là thang nhiệt độ do nhà bác học Celsius (1701-1744), người Thụy Điển, đề nghị vào năm 1742.
Celsius đề nghị chia khoảng cách giữa nhiệt độ của nước đá đang tan và nhiệt độ của hơi nước đang sôi thành 100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1 độ, kí hiệu là . Vì vậy, nhiệt giai Xen – xi – ut còn gọi là nhiệt giai bách phân. Chữ C trong là chữ cái đầu tiên của tên ông. Trong thang nhiệt độ này, những nhiệt độ thấp hơn được gọi là nhiệt độ âm. Ví dụ, - được gọi là âm .
Nhiệt độ của nước đá đang tan trong thang nhiệt độ Xen – xi – ut là bao nhiêu?
Nhiệt độ của nước đá đang tan trong thang nhiệt độ Xen – xi – ut là .

Nhiệt độ của nước đang sôi trong thang nhiệt độ Xen – xi – ut là bao nhiêu?
Nhiệt độ của nước đang sôi trong thang nhiệt độ Xen – xi – ut là .

Thang nhiệt độ Fa – ren - hai là gì? Nó được quy ước như thế nào?
Thang nhiệt độ Fa – ren – hai là thang nhiệt độ do nhà bác học Fahrenheit (1686-1736), người Đức, đề nghị năm 1714. Ở Mỹ và một số nước châu Âu người ta thường dùng thang nhiệt độ này.
Fahrenheit đề nghị chia khoảng cách giữa nhiệt độ của nước đá đang tan và nhiệt độ của hơi nước đang sôi thành 180 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1 độ, kí hiệu là . Chữ F trong là chữ cái đầu tiên của tên ông. Trong thang nhiệt độ này, những nhiệt độ thấp hơn 00F được gọi là nhiệt độ âm. Ví dụ, - được gọi là âm .
Nhiệt độ của nước đá đang tan trong thang nhiệt độ Fa – ren – hai là bao nhiêu?
Nhiệt độ của nước đá đang tan trong thang nhiệt độ Fa – ren – hai là .

Nhiệt độ của nước đang sôi trong thang nhiệt độ Fa – ren – hai là bao nhiêu?
Nhiệt độ của nước đang sôi trong thang nhiệt độ Fa – ren – hai là .

Sự nóng chảy là gì? Lấy ví dụ về sự nóng chảy.
Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thế rắn sang thể lỏng.
Ví dụ: Nước đá tan ra thành nước lỏng

Thép được đun nóng chảy.

Nhiệt độ nóng chảy là gì?
Phần lớn các chất nóng chảy ở một nhiệt độ xác định. Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ nóng chảy. Nhiệt độ nóng chảy của các chất khác nhau khác nhau.
Lưu ý: Không phải chất nào cũng nóng chảy ở nhiệt độ xác định. Một số chất như thủy tinh, nhựa đường khi bị đun nóng thì mềm dần ra rồi nóng chảy dần trong khi nhiệt độ vẫn tiếp tục tăng.
Hãy nêu một số nhiệt độ nóng chảy của các chất mà em biết.
Các kim loại và nhiều chất khác có nhiệt độ nóng chảy xác định. Bảng sau cho biết một số nhiệt độ nóng chảy của một số chất.
Hãy nêu đặc điểm của sự nóng chảy
- Sự nóng chảy là sự chuyển từ thể rắn sang thế lỏng.
- Phần lớn các chất nóng chảy ở một nhiệt độ xác định.
- Nhiệt độ nóng chảy của các chất khác nhau thì khác nhau.
- Trong quá trình nóng chảy, nhiệt độ của vật không thay đổi.
Quá trình làm nóng chảy một vật rắn diễn ra như thế nào?
Khi bắt đầu đun, nhiệt độ của vật rắn tăng dần. Đến nhiệt độ nóng chảy xác định, sự nóng chảy diễn ra, vật chuyển từ thể rắn sang thể lỏng và nhiệt độ không tăng dù tiếp tục đun. Sau khi toàn bộ vật chuyển sang thể lỏng, nhiệt độ của chất lỏng tiếp tục tăng lên khi tiếp tục đun.
Đường biểu diễn quá trình nóng chảy trong đồ thị nhiệt độ theo thời gian có đặc điểm gì?
Khi theo dõi nhiệt độ của vật trong quá trình làm nóng chảy, người ta ghi lại nhiệt độ theo thời gian và sau đó biểu diễn bằng đồ thị.
Đường biểu diễn quá trình nóng chảy trong đồ thị nhiệt độ theo thời gian là một đường thẳng, song song với trục thời gian, vì trong quá trình nóng chảy, nhiệt độ của vật không thay đổi.
Ví dụ: Đường biểu diễn quá trình nóng chảy của băng phiến, từ phút thứ 8 đến phút thứ 11, nhiệt độ của băng phiến không tăng, đường biểu diễn là đoạn thẳng nằm ngang.

Sự đông đặc là gì? Lấy ví dụ về sự đông đặc.
Sự đông đặc là sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
Ví dụ: Nước trên sông hồ vào mùa đông bị đóng băng

Đặc điểm của sự đông đặc là gì?
- Quá trình chuyển từ thể lỏng sáng thể rắn gọi là sự đông đặc.
- Hầu hết các chất đông đặc ở nhiệt độ xác định.
- Các chất nóng chảy ở nhiệt độ nào thì đông đặc ở nhiệt độ đó. Các chất khác nhau thì nhiệt độ đông đặc khác nhau.
Ví dụ: Nước đá tan ở 00C thì cũng đông đặc ở 00C.
Băng phiến nóng chảy ở 800C thì cũng đông đặc ở 800C.
- Trong quá trình đông đặc, nhiệt độ của vật không thay đổi.
Ví dụ: Đồ thị sau biểu diễn quá trình đông đặc của băng phiến. Từ phút thứ 4 đến phút thứ 7 diễn ra sự đông đặc, nhiệt độ của băng phiến không thay đổi

Hãy so sánh quá trình nóng chảy và đông đặc.
* Giống nhau:
- Sự nóng chảy và sự đông đặc đều là quá trình chuyển thể giữa thể rắn và thể lỏng.
- Trong thời gian nóng chảy hay đông đặc thì nhiệt độ của vật không thay đổi.
- Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ đông đặc là các giá trị xác định.
- Các chất nóng chảy ở nhiệt độ nào thì cũng đông đặc ở nhiệt độ đó. Tức là nhiệt độ nóng chảy bằng nhiệt độ đông đặc.
* Khác nhau:
- Sự nóng chảy là sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
- Sự đông đặc là sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
- Nóng chảy và đông đặc là hai quá trình ngược nhau

Hãy phân biệt sự nóng chảy và sự đông đặc.
Sự nóng chảy là sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng, còn sự đông đặc là sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn. Đây là hai quá trình ngược nhau.

Ví dụ:
Nước lỏng được cho vào ngăn đá tủ lạnh sẽ đông đặc thành nước đá ở thể rắn.
Khi đem nước đá ra ngoài môi trường, nước đá tan ra thành nước lỏng, đây là sự nóng chảy của nước đá.
Sự bay hơi là gì? Lấy ví dụ minh họa
Sự bay hơi là sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi (thể khí).
Ví dụ:
- Nước trong cốc cạn dần theo thời gian do sự bay hơi của nước.

- Sự bay hơi cũng có thể nhìn thấy bằng mắt thường khi ta đun sôi nước, hơi nước bốc ra từ miệng ấm, vòi ấm.

Không chỉ có nước mới bay hơi, mọi chất lỏng đều có thể bay hơi.
Ví dụ:
- Mở một lọ nước hoa ở góc phòng, đứng ở vị trí nào trong phòng ta cũng ngửi thấy mùi nước hoa do nước hoa bay hơi, và lọ nước hoa cạn dần.
- Để mở một bình đựng dầu, sau một thời gian, dầu cạn dần do bị bay hơi.
Sự bay hơi nhanh hay chậm của một chất lỏng phụ thuộc vào yếu tố nào? Lấy ví dụ minh họa.
Sự bay hơi nhanh hay chậm của một chất lỏng phụ thuộc vào:
- Nhiệt độ: Nhiệt độ càng cao thì sự bay hơi càng nhanh.
Ví dụ: Phơi quần áo dưới trời nắng sẽ nhanh khô hơn khi phơi dưới trời râm mát.

- Gió: Gió càng mạnh thì sự bay hơi càng nhanh.
Ví dụ: Phơi quần áo khi trời có gió sẽ nhanh khô hơn khi không có gió.

- Diện tích mặt thoáng: Diện tích mặt thoáng càng lớn thì sự bay hơi càng nhanh.
Ví dụ: Phơi quần áo khi căng rộng bằng móc sẽ nhanh khô hơn khi không được căng ra. Nước để trong đĩa bay hơi nhanh hơn nước để trong cốc.

- Ngoài ra, sự bay hơi còn phụ thuộc vào độ ẩm và áp suất trên mặt chất lỏng: Độ ẩm càng thấp thì sự bay hơi càng nhanh; Áp suất càng thấp thì sự bay hơi càng nhanh.
Ví dụ: Khi trời khô hanh thì phơi quần áo nhanh khô hơn khi trời ẩm nồm.

Thế nào là sự ngưng tụ? Lấy ví dụ về sự ngưng tụ.
Sự ngưng tụ là sự chuyển từ thể hơi (khí) sang thể lỏng.
Ví dụ:
Thả nước đá vào cốc nước bình thường, một lúc sau xung quanh cốc có các giọt nước li ti đọng lại. Hiện tượng này là do hơi nước trong không khí gặp lạnh ngưng tụ lại thành nước lỏng.

Vào buổi sáng, ta quan sát thấy sương đọng trên các lá cây, đó là do hơi nước trong không khí ngưng tụ thành nước lỏng.

Hãy nêu đặc điểm của sự ngưng tụ? Lấy ví dụ minh họa.
Sự ngưng tụ là quá trình ngược lại với sự bay hơi.
Sự ngưng tụ phụ thuộc vào nhiệt độ, nhiệt độ càng thấp thì sự ngưng tụ diễn ra càng nhanh.
Ví dụ: mùa đông ta thấy sương đọng trên lá cây nhiều hơn mùa hạ do nhiệt độ mùa đông thấp hơn mùa hạ.
Sự ngưng tụ phụ thuộc vào áp suất, áp suất càng lớn thì sự ngưng tụ càng nhanh.
Ví dụ: Nén khí làm tăng áp suất đến giá trị nào đó thì sự ngưng tụ diễn ra.
Phân biệt sự bay hơi và sự ngưng tụ.
Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí.
Sự ngưng tụ là quá tình chuyển từ thể khí sang thể lỏng.
Sự ngưng tụ là quá trình ngược lại với sự bay hơi.

So sánh sự bay hơi và sự ngưng tụ.
* Giống nhau:
- Sự bay hơi và sự ngưng tụ đều là các quá trình chuyển thể giữa lỏng và khí.
- Sự bay hơi và ngưng tụ đều phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất.
* Khác nhau:
- Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí. Sự ngưng tụ là quá tình chuyển từ thể khí sang thể lỏng. Đây là hai quá trình ngược nhau.
- Nhiệt độ càng cao thì sự bay hơi càng nhanh và sự ngưng tụ càng chậm.
- Nhiệt độ càng thấp thì sự bay hơi càng chậm và sự ngưng tụ càng nhanh.
- Áp suất càng cao thì sự bay hơi càng chậm và sự ngưng tụ càng nhanh.
- Áp suát càng thấp thì sự bay hơi càng nhanh và sự ngưng tụ càng chậm.
Sự sôi là gì?
Sự sôi là sự bay hơi cả trong lòng và trên bề mặt chất lỏng.

Nồi nước đang sôi với các bọt khí nổi lên từ đáy nồi và trong lòng nước. Các bọt khí vỡ ra khi nổi lên mặt thoáng. Sự bay hơi diễn ra cả trong lòng và trên bề mặt chất lỏng.
Nhiệt độ sôi là gì? Nêu nhiệt độ sôi của một số chất lỏng. Nhiệt độ sôi phụ thuộc vào yếu tố nào?
- Mỗi chất lỏng sôi ở một nhiệt độ nhất định. Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ sôi.
- Bảng sau cho biết nhiệt độ sôi của một số chất lỏng.
- Nhiệt độ sôi phụ thuộc vào bản chất chất lỏng và áp suất trên mặt chất lỏng. Áp suất càng lớn thì nhiệt độ sôi của chất lỏng càng cao.
Hãy nêu đặc điểm của sự sôi.
Sự sôi là sự bay hơi của chất lỏng diễn ra cả trong lòng và trên bề mặt thoáng của chất lỏng.
Mỗi chất lỏng sôi ở một nhiệt độ xác định. Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ sôi.
Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi.
Hãy so sánh sự sôi và sự bay hơi.
* Giống nhau:
- Sự sôi và sự bay hơi đều là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí.
* Khác nhau:
- Sự bay hơi diễn ra trên bề mặt chất lỏng, còn sự sôi là sự hóa hơi cả trong lòng và trên bề mặt chất lỏng.
- Sự bay hơi xảy ra ở mọi nhiệt độ, còn sự sôi xảy ra ở một nhiệt độ sôi xác định.
- Trong quá trình bay hơi, nhiệt độ chất lỏng tăng, còn trong quá trình sôi, nhiệt độ chất lỏng không đổi.








