Tơ sợi
68 câu hỏi
Loại polime nào sau đây không chứa nguyên tử nitơ trong mạch polime?
Tơ olon.
Tơ lapsan.
Tơ nilon-6,6.
Protein.
Chọn đáp án B
Polime nào sau đây chứa nguyên tố nitơ?
Sợi bông.
Poli (viyl clorua).
Poli etilen.
Tơ nilon-6.
Chọn đáp án D
Loại tơ nào sau đây khi đốt cháy hoàn toàn chỉ thu được CO2 và H2O?
Tơ olon.
Tơ Lapsan.
Tơ nilon-6,6.
Tơ tằm.
Chọn đáp án B
A. Tơ olon là [-CH2-CH(CN)-]n ⇒ đốt thu được N2, CO2 và H2O.
B. Tơ lapsan là [-OC2H4OOCC6H4COO-]n ⇒ đốt thu được CO2 và H2O.
C. Tơ nilon-6,6 là [-HN(CH2)6NHOC(CH2)4CO-]n ⇒ đốt thu được N2, CO2 và H2O.
D. Tơ tằm có bản chất là protein ⇒ đốt thu được N2, CO2 và H2O.
Nhóm các polime được dùng làm tơ là
Poliacrilonitrin, poli(metyl metacrylat).
Poli(vinyl clorua), polibutađien
Poliacrilonitrin, poli(hexametylen ađipamit).
Poli(hexametylen ađipamit), poli(vinyl clorua).
Chọn đáp án C
Tơ gồm 2 loại là
tơ hóa học và tơ tổng hợp.
tơ thiên nhiên và tơ nhân tạo.
tơ hóa học và tơ thiên nhiên.
tơ tổng hợp và tơ nhân tạo.
Chọn đáp án C
HD• Tơ được chia thành hai loại:
- Tơ thiên nhiên (sãn có trong thiên nhiên) như bông, len, tơ tằm.
- Tơ hóa học (chế tạo bằng phương pháp hóa học): được chia làm hai nhóm
+ Tơ tổng hợp (chế tạo từ các polime tổng hợp) như các tơ poliamit (nilon, capron), tơ vinylic (vinilon).
+ Tơ bán tổng hợp hay tơ nhân tạo (xuất phát từ polime thiên nhiên nhưng được chế biến thêm bằng phương pháp hóa học) như tơ visco, tơ xenlulozơ axetat,...
Loại tơ nào sau đây có thành phần chính chứa protein?
Tơ nilon-6,6.
Sợi bông.
Tơ capron.
Tơ tằm.
Chọn đáp án D
tơ tằm là loại tơ thiên nhiên, có thành phần chính là protein (trong fibroin), thuộc loại protein hình sợi
Tớ có nguồn gốc xenlulozơ là
tơ tằm.
sợi bông.
tơ nilon -6,6.
tơ capron.
Tơ nào sau đây có nguồn gốc xenlulozơ?
Tơ visco.
Tơ tằm.
Tơ nilon-6.
Tơ nitron.
Chọn đáp án A
Trong các polime: tơ tằm, sợi bông, tơ visco, tơ nilon-6, tơ nitron, những polime có nguồn gốc từ xenlulozơ là
tơ tằm, sợi bông và tơ nitron.
tơ visco và tơ nilon-6.
sợi bông, tơ visco và tơ nilon-6.
sợi bông và tơ visco.
Chọn đáp án D
Cho các loại tơ sau: (1) tơ tằm; (2) sợi bông; (3) tơ nilon-6; (4) tơ visco; (5) tơ nilon-6,6; (6) tơ axetat. Loại tơ có nguồn gốc từ xenlulozơ là
(2), (3), (5).
(1), (2), (6).
(2), (4), (6).
(2), (4), (5).
Chọn đáp án C
Cho dãy gồm các tơ: (1) tơ nitron, (2) tơ capron, (3) tơ visco, (4) tơ nilon-6,6. Có bao nhiêu tơ được sản xuất từ xenlulozơ?
1.
2.
3.
4.
Chọn đáp án A
Tơ visco được sản xuất từ xenlulozơ
Tơ nào sau đây có nguồn gốc từ thiên nhiên?
Tơ tằm.
Tơ Lapsan.
Tơ nitron.
Tơ vinilon.
Chọn đáp án A
Tơ nào sau đây có nguồn gốc từ thiên nhiên?
Tơ nitron.
Bông.
Tơ nilon-6,6.
Tơ axetat.
Chọn đáp án B
Cho các polime : polietilen, xenlulozơ, amilozơ, amilopectin, poli(vinyl clorua), tơ nilon-6,6; poli(vinyl axetat). Các polime thiên nhiên là
xenlulozơ, amilopectin, poli(vinyl clorua), poli(vinyl axetat).
amilopectin, PVC, tơ nilon-6,6; poli(vinyl axetat).
amilopectin, poli(vinyl clorua), poli(vinyl axetat).
xenlulozơ, amilozơ, amilopectin.
Chọn đáp án D
Polymer thiên nhiên có nguồn gốc từ thiên nhiên.
Đáp án A sai vì poly(vinyl chloride), poly(vinyl acetate) là tơ tổng hợp.
Đáp án B sai vì PVC, poly(vinyl acetate), nylon-6,6 là tơ tổng hợp.
Đáp án C sai vì poly(vinyl chloride) và poly(vinyl acetate) là tơ tổng hợp.
Tơ nào sau đây thuộc loại tơ thiên nhiên?
Tơ nitron.
Tơ tằm.
Tơ visco.
Tơ nilon-6,6.
Chọn đáp án B
Loại tơ do tằm nhả ra là tơ thiên nhiên và nó thuộc loại poliamit
Tơ nào sau đây là tơ nhân tạo?
Tơ nilon-6.
Tơ tằm.
Tơ axetat.
Tơ olon.
Chọn đáp án C
Tơ nào sau đây thuộc loại tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo)
Tơ visco.
Tơ nilon-6,6.
Tơ tằm.
Bông
Chọn đáp án A
Sợi visco thuộc loại
polime trùng hợp.
polime bán tổng hợp.
polime thiên nhiên.
polime tổng hợp.
Chọn đáp án B
Tơ visco là 1 tơ bán tổng hợp
Cho các loại tơ: (1) tơ tằm, (2) tơ nilon-6,6, (3) tơ visco, (4) tơ axetat, (5) tơ capron. Số tơ hóa học là
4.
2.
5.
3.
Chọn đáp án A
có (2) tơ nilon-6,6; (3) tơ visco; (4) tơ axetat; (5) tơ capron là thuộc loại tơ hóa học.
Trong số các loại tơ sau: tơ tằm, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ axetat, tơ capron, tơ olon. Những tơ thuộc loại tơ nhân tạo là
tơ tằm và tơ olon.
tơ visco và tơ olon.
tơ nilon-6,6 và tơ capron.
tơ visco và tơ axetat.
Chọn đáp án D
Trong các tơ sau: tơ xenlulozơ triaxetat, tơ tằm, tơ visco, tơ nitron, bông, tơ nilon - 6,6, tơ capron. Có bao nhiêu tơ là tơ hóa học?
7.
5.
4.
6.
Chọn đáp án B
Vì tơ hóa học bao gồm tơ tổng hợp và tơ bán tổng hợp
⇒ Số tơ thỏa mãn gồm tơ xenlulozơ triaxetat, tơ visco, tơ nitron, tơ nilon - 6,6 và tơ capron ⇒
Trong số các tơ sau: tơ lapsan, tơ nitron, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ axetat, tơ capron và tơ nilon-7. Số tơ nhân tạo là
2.
3.
4.
1.
Chọn đáp án A
Trong số các loại tơ sau: tơ tằm, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ axetat, tơ capron, tơ enang, những loại tơ nào thuộc loại tơ nhân tạo?
Tơ visco và tơ axetat.
Tơ tằm và tơ enang.
Tơ visco và tơ nilon-6,6.
Tơ nilon-6,6 và tơ capron.
Chọn đáp án A
Tơ tằm là tơ tự nhiên.
Tơ nilon-6,6, tơ capron, tơ enang là tơ tổng hợp.
Tơ visco và tơ axetat là tơ bán tổng hợp hay còn gọi là tơ nhân tạo.
Polime nào sau đây được dùng để chế tạo tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo)?
poli(etylen-terephtalat).
xenlulozơ triaxetat.
poli(hexametylen-ađipamit).
poliacrilonitrin.
Chọn đáp án B
Xenlulozơ triaxetat là polime bán tổng hợp.
Hai tơ nào sau đây đều là tơ nhân tạo?
Bông, tơ tằm.
Tơ visco, tơ xenlulozơ axetat.
Tơ nilon-6,6, tơ olon.
Tơ nilon-6, nilon-6,6.
Chọn đáp án B
Tơ nào sau đây thuộc loại tơ tổng hợp?
Tơ visco.
Tơ xenlulozơ axetat.
Sợi bông.
Tơ nilon-6,6.
Chọn đáp án D
Cho các polime: polietilen, xenlulozơ, tinh bột, nilon-6, polistiren. Dãy gồm các polime tổng hợp là
polietilen, polistiren, nilon-6.
polistiren, xenlulozơ, nilon-6,6.
polietilen, tinh bột, nilon-6.
polietilen, xenlulozơ, nilon-6.
Chọn đáp án A
Loại A và D vì có xenlulozo là polime thiên nhiên
Loại C vì có tinh bột cũng là polime thiên nhiên
Cho các polime: polietilen, xenlulozơ, protein, tinh bột, nilon-6, nilon-6,6, polibutađien. Dãy các polime tổng hợp là
Polietilen, polibutađien, nilon-6, nilon-6,6.
Polietilen, xenlulozơ, nilon-6, nilon-6,6.
Polietilen, tinh bột, nilon-6, nilon-6,6.
Polietilen, nilon-6, nilon-6,6, xenlulozơ.
Trong các loại tơ sau: tơ tằm, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ axetat, tơ capron, tơ enang, những loại tơ nào là tơ tổng hợp?
tơ nilon-6,6 và tơ capron.
tơ tằm và tơ enang.
tơ visco và tơ nilon- 6,6.
tơ visco và tơ axetat.
Chọn đáp án A
► Tơ được chia làm 2 loại:
– Tơ thiên nhiên: sẵn có trong thiên nhiên.
– Tơ hóa học: chế tạo bằng phương pháp hóa học, gồm 2 nhóm:
+ Tơ tổng hợp chế tạo từ các polime tổng hợp.
+ Tơ bán tổng hợp hay tơ nhân tọa: xuất phát từ polime thiên nhiên
nhưng được chế biến thêm bằng phương pháp hóa học.
► Xét các tơ đề bài cho:
– Tơ thiên nhiên: tơ tằm.
– Tơ tổng hợp: tơ nilion-6,6; tơ capron, tơ enang.
– Tơ bán tổng hợp: tơ visco, tơ axetat.
Cho các loại tơ: tơ tằm, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ axetat, tơ capron, tơ enang. Số tơ tổng hợp là
3.
2.
4.
5.
Chọn đáp án A
Các tơ tổng hợp là tơ nilon-6,6, tơ capron, tơ enang
Cho các tơ sau: tơ xenlulozơ axetat, tơ capron, tơ nitron, tơ visco, tơ nilon-6,6. Có bao nhiêu tơ thuộc loại tơ poliamit?
1.
4.
3.
2.
Chọn đáp án D
Tơ thuộc loại tơ poliamit gồm tơ capron và tơ nilon–6,6
Cho các loại tơ sau: (1) tơ nilon-6,6; (2) tơ nilon-6; (3) tơ xenlulozơ axetat; (4) tơ olon.
Tơ thuộc loại poliamit là
(1), (2),( 3).
(2),( 3),(4).
(1),(2).
(1),(2),(3),(4).
Chọn đáp án C
Muốn là tơ poliamit thì phải chứa liên kết CO-NH.
(1) Tơ nilon-6,6: [-HN-(CH2)6-NH-OC-(CH2)4-CO-]n ⇒ thỏa.
(2) Tơ nilon-6: [-HN-(CH2)5-CO-]n ⇒ thỏa.
(3) Tơ xenlulozơ axetat: [C6H7O2(OOCCH3)3]n.
(4) Tơ olon: [-CH2-CH(CN)-]n.
Cho các loại tơ sau: tơ capron, tơ xenlulozơ axetat, tơ tằm, tơ nitron, tơ nilon-6,6. Số tơ tổng hợp trong dãy tơ đã cho là
4.
5.
3.
2.
Chọn đáp án C
Phát biểu nào sau đây đúng?
Tơ nitron thuộc tơ tổng hợp.
Tơ lapsan thuộc tơ poliamit.
Tơ nilon-6,6 thuộc tơ nhân tạo.
Tơ visco thuộc tơ thiên nhiên.
Chọn đáp án A
Tơ nào dưới đây thuộc loại tơ tổng hợp?
tơ visco.
tơ nitron.
tơ tằm.
tơ axetat.
Chọn đáp án B
► Tơ được chia thành 2 loại:
– Tơ thiên nhiên: có sẵn trong thiên nhiên.
– Tơ hóa học: chế tạo bằng phương pháp hóa học.
+ Tơ tổng hợp: chế tạo từ các polime tổng hợp.
+ Tơ bán tổng hợp hay tơ nhân tạo: xuất phát từ polime thiên nhiên nhưng được chế biến thêm bằng phương pháp hóa học.
► A và D là tơ bán tổng hợp hay tơ nhân tạo. C là tơ thiên nhiên.
||⇒ B là tơ tổng hợp
Hai tơ nào sau đây đều là tơ tổng hợp?
Tơ tằm, tơ visco.
Tơ axetat, bông.
Bông, đay.
Tơ nilon-6,6, tơ nitron.
Chọn đáp án D
Dãy gồm các tơ đều là tơ tổng hợp là
tơ tằm, tơ visco, tơ nilon-6,6.
tơ capron, tơ axetat, bông.
tơ nilon-6,6, tơ tằm, bông.
tơ nilon-6,6, tơ capron, tơ nitron.
Sản phẩm hữu cơ của phản ứng nào sau đây không dùng để chế tạo tơ tổng hợp?
Trùng hợp vinyl xianua.
Trùng ngưng axit ε-aminocaproic.
Trùng hợp metyl metacrylat.
Trùng ngưng hexametylenđiamin với axit ađipic.
Chọn đáp án C
A. Sản phẩm thu được dùng để chế tạo tơ nitron.
B. Sản phẩm thu được dùng để chế tạo tơ nilon-6.
C. Sản phẩm thu được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ.
D. Sản phẩm thu được dùng để chế tạo tơ nilon-6,6.
Phát biểu nào sau đây sai?
Bản chất cấu tạo hóa học của tơ nilon là poliamit.
Tơ nilon, tơ tằm, tơ rất bền vững với nhiệt.
Quần áo nilon, len, tơ tằm không nên giặt với xà phòng có độ kiềm cao.
Bản chất cấu tạo hóa học của sợi bông là xenlulozơ.
Chọn đáp án B
B sai vì tơ nilon kém bền với nhiệt
Cho phát biểu đúng là
Tơ olon thuộc tơ tổng hợp.
Tơ olon thuộc tơ poliamit.
Tơ olon thuộc tơ nhân tạo.
Tơ olon thuộc tơ thiên nhiên.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Tơ visco là tơ bán tổng hợp.
Tơ xenlulozơ triaxetat là tơ hóa học.
Tơ nilon-6,6 là tơ nhân tạo.
Sợi bông, tơ tằm đều là tơ thiên nhiên.
Chọn đáp án C
nilon-6,6 thuộc loại tơ tổng hợp
Phát biểu nào sau đây là sai?
Tơ nilon-6 và tơ nilon-6,6 đều thuộc loại tơ poliamit.
Tơ visco và tơ xenlulozơ triaxetat đều là tơ nhân tạo.
Tơ capron và tơ olon đều có thành phần chứa nhóm CO-NH.
Tơ tổng hợp và tơ bán tổng hợp đều thuộc loại tơ hóa học.
Công thức một đoạn mạch của tơ nilon-6 là:
(-CH2-CH=CH-CH2)n
(-NH-[CH2]6-CO-)n
(-NH-[CH2]6-NH-CO-[CH2]4-CO-)n
(-NH-[CH2]5-CO-)n
Chọn đáp án D
Tơ nilon-6 là sản phẩm trùng hợp của caprolactam hay trùng ngưng của H2N-[CH2]5-COOH nên công thức của nó là -(-HN-[CH2]5-CO-)-n
Tơ nilon-6,6 là sản phẩm trùng ngưng giữa hexametylen điamin với axit
picric.
phtalic.
benzoic.
ađipic.
Tơ nilon-6,6 là sản phẩm trùng ngưng của
ure và fomanđehit.
axit ađipic và hexametylenđiamin.
phenol và fomanđehit.
etylen glicol và axit terephtalic.
Chọn đáp án B
Tơ nilon–6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
H2N[CH2]5COOH.
HOOC[CH2]4COOH và HO[CH2]2OH.
HOOC[CH2]4COOH và H2N[CH2]6NH2.
HOOC[CH2]2CH(NH2)COOH.
Chọn đáp án C
Nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng
trùng hợp hexametylenđiamin và axit ađipic
trùng ngưng hexametylenđiamin và axit ađipic.
trùng hợp hexametylenđiamin và axit terephtalic.
trùng ngưng đimetylamin và axit ađipic.
Chọn đáp án B
Polime dùng làm tơ nilon-6,6: –(–HN–[CH2]6–NHOC–C4H8–CO–)n– được điều từ các monome
axit ađipic và hexametylenđiamin.
axit ε-aminocaproic.
axit ađipic và etylenglicol.
phenol và fomanđehit.
Chọn đáp án A
Nilon-6,6 [-HN-(CH2)6-NH-OC-C4H8-CO-]n được điều chế từ: H2N-(CH2)6-NH2 và HOOC-C4H8-COOH.
Nói cách khác được điều chế từ các monome là axit ađipic và hexamtylenđiamin.
Ps: Sở dĩ "6,6" là vì được tạo bởi các monome đều chứa 6C!
Loại tơ nào dưới đây thường được dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi "len" đan áo rét?
Tơ capron.
Tơ lapsan.
Tơ nitron.
Tơ nilon-6,6.
Chọn đáp án C
+ Vì tính chất của tơ nitron là dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt nên thường được dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi len đan áo rét.
Khi giặt quần áo làm từ len, nilon hoặc tơ tằm thì nên làm theo cách nào dưới đây?
Giặt bằng xà phòng có độ kiềm cao, nước lạnh
Giặt bằng xà phòng có độ kiềm thấp, nước lạnh.
Giặt bằng xà phòng có độ kiềm cao, nước nóng.
Giặt bằng xà phòng có độ kiềm thấp, nước nóng.
Chọn đáp án B
• Quần áo làm từ len, nilon hoặc tơ tằm là các tơ poliamit kém bền với nhiệt, với axit và kiềm
→ Giặt bằng xà phòng có độ kiềm thấp, nước lạnh.
Không nên ủi (là) quá nóng quần áo bằng nilon; len; tơ tằm, vì:
Len, tơ tằm, tơ nilon kém bền với nhiệt.
Len, tơ tằm, tơ nilon có các nhóm trong phân tử kém bền với nhiệt.
Len, tơ tằm, tơ nilon mềm mại.
Len, tơ tằm, tơ nilon dễ cháy.
Chọn đáp án B
• Không nên ủi (là) quá nóng quần áo bằng nilon, len, tơ tằm vì được tạo thành từ các phân tử aminoaxit nên có nhóm (-CO-NH-) trong phân tử kém bền với nhiệt
Trùng hợp monome nào sau đây thu được polime dùng sản xuất tơ?
axit ε-aminocaproic.
acrilonitrin.
axit ω-aminoenantoic.
ancol o-hiđroxibenzylic.
Chọn đáp án B
Trùng hợp acrilonitrin tạo thành polime dùng để chế tạo tơ nitron có đặc tính dai, bền, giữ nhiệt tốt.
Trùng hợp chất nào sau đây tạo thành polime dùng để sản xuất tơ?
CH2=CH2.
CH2=CH–CN.
CH2=CH–CH=CH2.
CH2=CH–Cl.
Chọn đáp án B
(A) polietilen (nhựa PE).
(B) poliacrilonitrin (tơ nitron, olon).
(C) polibutađien (cao su buna).
(D) Poli (vinyl clorua) (nhựa PVC).
Trùng hợp chất nào sau đây tạo thành polime dùng để sản xuất tơ?
Etilen.
Metyl metacrylat.
Buta-1,3-đien.
Vinyl xianua.
Chọn đáp án D
Cho dãy các polime gồm: tơ tằm, tơ capron, nilon–6,6, tơ nitron, poli(metyl metacrylat), poli(vinyl clorua), cao su buna, tơ axetat và poli(etylen terephtalat). Số polime được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp là
6.
5.
7.
4.
Chọn đáp án B
Các chất 2, 4, 5, 6 ,7.
Cho các polime sau: tơ nilon-6,6 (a); poli(ure-fomanđehit) (b); tơ nitron (c); teflon (d); poli(metyl metacrylat) (e); poli(phenol-fomanđehit) (f); capron (g). Dãy gồm các polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là :
(b), (c), (d).
(c), (d), (e), (g).
(a), (b), (f).
(b), (d), (e).
Chọn đáp án B
Các polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp:tơ nitron( từ ), teflon ( từ ; poli(metyl metacrylat) ( từ metyl metacrylat), capron ( từ caprolactam)
Cho các polime sau: thủy tinh hữu cơ; PVA; PVC; PPF; PE; tơ enang; nilon-6,6; cao su isopren; tơ olon; tơ lapsan. Chọn kết luận đúng trong các kết luận sau:
Có 5 polime được điều chế từ phản ứng trùng hợp và 5 polime được điều chế từ phản ứng trùng ngưng.
Có 6 polime được điều chế từ phản ứng trùng hợp và 4 polime được điều chế từ phản ứng trùng ngưng.
Có 7 polime được điều chế từ phản ứng trùng hợp và 3 polime được điều chế từ phản ứng trùng ngưng.
Có 4 polime được điều chế từ phản ứng trùng hợp và 6 polime được điều chế từ phản ứng trùng ngưng.
Chọn đáp án B
Điều chế từ phản ứng trùng hợp gồm: PVA, PVC, PPF, PE, cao su isopren, tơ olon
Còn lại được điều chế từ phản ứng trùng ngưng
Tơ tổng hợp không thể điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là
tơ nilon - 6,6.
tơ nitron.
tơ nilon-6.
tơ lapsan.
Tơ lapsan thuộc loại tơ
poliamit.
Vinylic.
polieste.
poliete.
Chọn đáp án C
Polime dùng để sản xuất tơ lapsan có cấu tạo như sau:
Tên gọi của polime trên là
poliacrilonitrin.
poli(hexametylen ađipamit).
poli(etylen terephtalat).
policaproamit.
Để tạo ra tơ lapsan cần thực hiện phương trình hóa học của phản ứng
đồng trùng ngưng giữa etylen glicol và axit terephtalic.
trùng hợp caprolactam.
trùng ngưng lysin.
đồng trùng ngưng giữa ure và fomanđehit.
Chọn đáp án A
Tơ lapsan được điều chế bằng cách trùng ngưng giữa etylen glicol và axit terephtalic
Khi đun nóng có xúc tác, các phân tử caprolactam mở vòng tại vị trí liên kết amit (CO – NH) rồi kết hợp lại với nhau tạo thành polime dùng sản xuất tơ capron theo phản ứng trùng hợp:
Mắt xích tạo thành polime trên giống với mắt xích của polime trong vật liệu nào?
Tơ nilon-6,6.
Tơ nilon-6.
Tơ axetat.
Tơ olon.
Tơ capron được điều chế từ monome nào sau đây ?
axit metacrylic.
caprolactam.
phenol.
axit caproic.
Chọn đáp án B
Tơ capron được điều chế từ phản ứng trùng hợp caprolactam
Tơ enang được điều chế bằng cách
trùng ngưng H2N-(CH2)5-COOH.
trùng ngưng HOOC-(CH2)4-COOH.
trùng ngưng H2N-(CH2)6-COOH.
trùng ngưng HOOC-(CH2)6-COOH.
Chọn đáp án C
• Tơ enang được điều chế bằng cách:
Poli(etylen terephtalat) được điều chế bằng phản ứng với axit terephtalic với chất nào sau đây?
Etylen glicol.
Etilen.
Glixerol.
Ancol etylic.
Cho các polime sau: (1) xenlulozơ; (2) protein; (3) tơ nilon-7; (4) polietilen; (5) cao su buna.
Số polime có thể tham gia phản ứng thủy phân là
5.
2.
3.
4.
Chọn đáp án C
(1) Xenlulozơ bị thủy phân trong môi trường axit tạo thành glucozơ.
(2) Protein bị thủy phân trong môi trường axit hoặc bazơ tạo thành các α-amino axit.
(3) Tơ nilon-7 bị thủy phân trong môi trường axit hoặc bazơ tạo thành amino axit (axit 7-aminoheptanoic) hoặc muối tương ứng.
(4) và (5) không bị thủy phân ⇒ chỉ có 3 polime có thể tham gia phản ứng thủy phân
Cho các vật liệu: (1)tơ olon; (2)tơ nilon-6; (3)tơ lapsan; (4)tơ nilon-6,6. Khi đun nóng, số vật liệu bị thủy phân trong cả môi trường axit và môi trường kiềm là
1.
2.
3.
4.
Cho các polime: (1) polietilen; (2) poli(metyl metacrilat); (3) polibutađien; (4) polisitiren; (5) poli(vinyl axetat); (6) tơ nilon-6,6. Trong các polime trên, các polime bị thủy phân cả trong dung dịch axit và trong dung dịch kiềm là:
(1), (4), (5), (3).
(1), (2), (5), (4).
(2), (5), (6).
(2), (3), (6).
Chọn đáp án C
Các polime có bản chất là este hay poliamit thì dễ bị thủy phân cả trong dung dịch axit và trong dung dịch kiềm, đó là: poli(metyl metacrylat), poli(vinyl axetat), tơ nilon-6,6








