Tính chất vật lý
Đề thi

Tính chất vật lý

A
Admin
Hóa họcLớp 1235 lượt thi
26 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh nhân suy nhược phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào sau đây?

Saccarozơ

Fructozơ

Mantozơ

Glucozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở trạng thái sinh lí bình thường, glucozơ trong máu người chiếm một tỉ lệ không đổi là:

1,0 %

0,01 %

0,1 %

10 %

Xem đáp án

Chọn đáp án C

SGK Nâng cao trang 27 có đề cập là trong máu người trạng thái sinh lí bình thường có một lượng nhỏ, hầu như không

đổi, nồng độ khoảng 0,1%

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây còn có tên gọi là đường nho

Glucozơ

Saccarozơ

Fructozơ

Tinh bột

Xem đáp án

Chọn đáp án A

NHỚ và nên NHỚ theo hệ thống. ví dụ ở đây là tên gọi:

• Glucozơ còn được gọi là đường nho vì có nhiều trong quả nho. fructozơ có nhiều trong mật ong.

• saccarozơ là đường mía, đường củ cải, đường thốt nốt, ....; mantozơ là đường mạch nha....

Tương tự, muốn nhớ độ ngọt ta cũng thống kê ra là ok hết

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbohiđrat nào sau đây có nhiều trong quả nho chín; trong máu người khoẻ mạnh có một lượng nhỏ chất này với nồng độ hầu như không đổi khoảng 0,1%?

glucozơ.

fructozơ.

saccarozơ.

sobitol.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Nhận thấy sobitol không phải là cacbohiđrat . Loại D

Trong cơ thể người chỉ hấp thụ được trực tiếp đường đơn → loại C

Cacbohiđrat có nhiều trong quả nho chín; trong máu người khoẻ mạnh có một lượng nhỏ chất này với nồng độ hầu như không đổi khoảng 0,1% → cacbohiđrat phải là glucozo

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là

Glucozơ.

Saccarozơ.

Fructozơ.

Mantozơ.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

• Glucozơ là chất dinh dưỡng có giá trị của con người, nhất là người già và trẻ em vì nó bổ sung năng lượng cho cơ thể rất nhanh.

Chất trong dịch truyển có tác dụng trên là glucozơ

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Mô tả nào dưới đây không đúng với glucozơ ?

Chất rắn, màu trắng, tan trong nước và có vị ngọt.

Có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây, nhất là trong quả chín.

Còn có tên gọi lag đường nho.

Có 0,1% trong máu người.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Khi đi thăm người bệnh, nên chọn loại hoa quả nào dưới đây có chứa nhiều loại đường mà người bệnh dễ hấp thụ nhất ?

Nho.

Cam.

Táo.

Mía.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

• Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung năng lượng. Đường được truyền chính là dung dịch glucozơ.

Đặc biệt, glucozơ có nhiều trong quả nho chín nên được gọi là đường nho

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ thể người, glucozơ được vận chuyển từ đường máu đến các tế bào, cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động. Chất E sinh ra ở tuyến tụy sẽ giúp duy trì lượng glucozơ trong máu ổn định ở giá trị khoảng 0,1%. Theo bạn, chất E là

nicotin.

insulin.

triolein.

aspirin.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Insulin sinh ra ở tuyến tụy sẽ giúp duy trì lượng glucozơ

trong máu ổn định ở giá trị khoảng 0,1%

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Mật ong ẩn chứa một kho báu có giá trị dinh dưỡng và dược liệu quý với thành phần chứa khoảng 80% cacbohiđrat, còn lại là nước và khoáng chất. Cacbohiđrat có hàm lượng nhiều nhất (chiếm tới 40%) và làm cho mật ong có vị ngọt sắc là

glucozơ.

fructozơ.

xenlulozơ.

saccarozơ.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Trong mật ong, cacbonhiđrat chiếm thành phần nhiều nhất là fructozo (~40%), tiếp đến là glucozo (~30%).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây đúng về độ ngọt của glucozơ và fructozơ so với đường mía?

Cả hai đều ngọt hơn.

Cả hai đều kém ngọt hơn.

Glucozơ kém hơn, còn fructozơ ngọt hơn.

Glucozơ ngọt hơn, còn fructozơ kém ngọt hơn.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Fructozơ là saccarit có độ ngọt lớn nhất gấp khoảng 1,5 lần độ ngọt của saccarozơ. Glucozơ có độ ngọt bằng khoảng 2/3 độ ngọt của saccarozơ.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại thực phẩm không chứa nhiều saccarozơ là

đường phèn.

mật mía

mật ong

đường kính

Xem đáp án

Chọn đáp án C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Saccarozơ là một loại đisaccarit có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccarozơ là

C6H12O6.

C12H22O11.

(C6H10O5)n.

C2H4O2

Xem đáp án

Chọn đáp án B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

X là chất rắn kết tinh, không màu, có vị ngọt, tan tốt trong nước, là loại đường phổ biến nhất, có nhiều nhất trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. X có tên gọi là

glucozơ

tinh bột.

xenlulozơ

saccarozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường mía, đường phèn có thành phần chính là đường nào dưới đây ?

Glucozơ.

Fructozơ.

Saccarozơ

Mantozơ.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Đường mía,đường phèn có thành phần chính là saccarozơ C11H22O11

Glucozo có nhiều trong quả chín mật ong. Fructôzo có nhiều trong mật ong khoảng 40%. Mantozo có nhiều trong mầm lúa

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường, chất nào sau đây tồn tại ở thể lỏng?

Fructozơ.

Triolein.

Saccarozơ.

Glucozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ở điều kiện thường, fructozơ, saccarozơ và glucozơ đều là chất rắn kết tinh; triolein là chất lỏng

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbohiđrat nào có nhiều trong cây mía và củ cải đường?

Glucozơ.

Tinh bột.

Fructozơ.

Saccarozơ.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Trong cây mía và củ cải đường chứa hàm lượng saccarozo kahs cao mà nhất là cây mía.

Nên người ta sản suất saccarozo từ mía hoặc củ cải đường

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên thế giới, mía là loại cây được trồng với diện tích rất lớn. Mía là nguyên liệu đầu vào chủ yếu cho sản xuất đường (còn lại từ củ cải đường):

Cacbohiđrat trong đường mía thuộc loại

monosaccarit.

polisaccarit.

đisaccarit.

lipit.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

nước mía có 12 – 15% saccarozơ là đisaccarit

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất T có các đặc điểm: (1) thuộc loại monosaccarit; (2) có nhiều trong quả nho chín; (3) tác dụng với nước brom; (4) có phản ứng tráng bạc. Chất T là

glucozơ.

saccarozơ

fructozơ.

xenlulozơ.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

T là glucozơ: thuộc loại monosaccarit; có nhiều trong quả nho chín;

• CH2OH[CHOH]4CHO + Br2 + H2O → CH2OH[CHOH]4COOH + 2HBr.

• CH2OH[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3.

|| T có phản ứng tráng bạc và tác dụng được với nước brôm

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Saccarozơ không có nhiều trong loại thực phẩm nào sau đây ?

Củ cải đường

Hoa thốt nốt

Cây mía

Mật ong

Xem đáp án

Chọn đáp án D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: Glucozơ (1); Fructozơ (2); Saccarozơ (3). Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần độ ngọt là

(1) < (3) < (2).

(2) < (3) < (1).

(3) < (1) < (2).

(3) < (2) < (1).

Xem đáp án

Chọn đáp án A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy sắp xếp theo chiều tăng dần độ ngọt của các cacbohiđrat là

glucozơ < saccarozơ < mantozơ < fructozơ.

glucozơ < mantozơ < saccarozơ < fructozơ.

mantozơ < glucozơ < saccarozơ < fructozơ.

saccarozơ < glucozơ < mantozơ < fructozơ.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Để so sánh độ ngọt của đường, người ta lấy đường mía (saccarozơ) làm chuẩn đơn vị (độ ngọt là 1)

Glucozơ (glucose - đường nho) có độ ngọt bằng 0,6 lần so với đường mía

Fructozơ có vị ngọt gấp 1,5 đường mía ⇒ Fructozơ là loại cacbohiđrat có vị ngọt nhất. Trong mật ong có chứa khoảng 40% fructozơ

Mantozơ còn gọi đường mạch nha có độ ngọt bằng 13 so với đường mía.

Vậy sắp xếp đúng là mantozơ < glucozơ < saccarozơ < fructozơ.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở động vật, tinh bột được dự trữ dưới dạng glicogen ở trong:

Dạ dày

Máu

Gan

Ruột

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ở động vật, tinh bột được dự trữ dưới dạng glicogen ở trong gan. Lượng glucozơ trong máu luôn giữ không đổi 0,1% .Lượng glucozơ dư được chuyển về gan nhờ enzim chuyển hóa thành glicogen. Khi nồng độ glucozơ trong máu giảm dưới 0,1% thì glicogen bị thủy phân thành luôn glucozơ

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tinh bột chứa khoảng 20% phần có khả năng tan trong nước, đó là:

amilopectin.

amilozơ.

glucozơ.

fructozơ.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Trong tinh bột khoảng 20% phần có khả năng tan trong nước là amilozo, phần còn lại là aminopectin tan trong nước nóng tạo thành hồ

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây không có nguồn gốc từ xenlulozơ ?

Amilozơ.

Tơ visco.

Sợi bông.

Tơ axetat.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Amilozo là 1 loại tinh bột

B, C, D đúng

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có nhiều trong bông nõn?

Saccarozơ.

Xenlulozơ.

Tinh bột.

Glucozơ.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Saccarit nào sau đây chiếm thành phần chính trong các loại hạt như gạo, ngô, lúa mì, lúa mạch?

Glucozơ.

Saccarozơ.

Tinh bột.

Xenlulozơ.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Đó là tinh bột, với hàm lượng cao nhất trong hạt gạo (70-80%), tiếp đến là hạt ngô, lúa mì, lúa mạch.