
30 câu hỏi
protein.
saccarozơ.
tinh bột.
xenlulozơ
Chọn đáp án A
- Saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ đều là cacbohidrat nên khi thủy phân tạo ra glucozơ.
- Protein là những polipeptit khi thủy phân cuối cùng thành các α- amino axit
glucozơ
etyl axetat
etilen
tinh bột
Chọn đáp án D
Từ tinh bột để điều chế ethyl alcohol phải qua 2 giai đoạn tinh bột → glucose → ethyl alcohol.
hoà tan Cu(OH)2
trùng ngưng
tráng gương.
thủy phân.
Chọn đáp án D
Tinh bột, xenlulozơ là polisaccarit ; saccarozơ, mantozơ là đisaccarit nên đều tham gia phản ứng thủy phân
tinh bột.
xenlulozơ.
saccarozơ.
amoni gluconat.
Chọn đáp án D
Thủy phân amoni gluconat không thu được glucozo mà chỉ thu được axit gluconic
saccarozơ
tinh bột
fructozơ
glucozơ
Chọn đáp án A
Glixerol.
Fructozơ.
Saccarozơ.
Glucozơ.
Chọn đáp án C
Cho triolein tác dụng với khí H2 (xúc tác Ni, to).
Hòa tan Cu(OH)2 vào dung dịch saccarozơ.
Cho glucozơ vào dung dịch AgNO3 trong NH3, to.
Thủy phân chất béo trong dung dịch NaOH dư, to
Chọn đáp án C
Sục khí H2 dư vào dung dịch glucozơ (Ni, to).
Cho triolein tác dụng với dung dịch Br2.
Thủy phân xenlulozơ trong môi trường axit.
Hòa tan Cu(OH)2 vào dung dịch fructozơ
Chọn đáp án A
C5H11CHO + H2 → C5H11CH2OH.
Trong phản ứng trên, H từ 0 lên +1 → H2 đóng vai trò là chất khử ⇒ Glucozơ đóng vai trò chất oxi hóa
Cho xenlulozơ vào dung dịch HNO3 đặc (H2SO4 đặc).
Cho fructozơ vào dung dịch AgNO3 trong NH3.
Cho triolein vào dung dịch NaOH dư.
Sục khí H2 dư vào dung dịch glucozơ (xúc tác Ni).
Chọn đáp án D
Phản ứng giữa H2 và glucozơ là phản ứng H2 cộng vào liên kết đôi C=O của nhóm anđehit
protit, glucozơ, sáp ong, mantozơ.
polistyren, tinh bột, steroit, saccarozơ.
xenlulozơ, mantozơ, fructozơ.
xenlulozơ, tinh bột, chất béo, saccarozơ.
Chọn đáp án D
Nhận thấy glucozơ,fructozơ,polistyren không tham gia phản ứng thủy phân
glucozơ, fructozơ, xenlulozơ.
glucozơ, fructozơ, saccarozơ.
glucozơ, tinh bột, xenlulozơ.
fructozơ, tinh bột, xenlulozơ.
Chọn đáp án B
fructozơ, tinh bột, anđehit fomic.
axit fomic, anđehit fomic, glucozơ.
saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ.
anđehit axetic, fructozơ, xenlulozơ.
Chọn đáp án C
glucozơ, axit axetic, anđehit oxalic, mantozơ
fructozơ, axit fomic, fomanđehit, etylen glicol
fructozơ, axit fomic, anđehit oxalic, saccarozơ
glucozơ, axit fomic, anđehit oxalic, mantozơ.
Chọn đáp án D
Nhận thấy axit axetic, etylen glicol, saccarozơ là những chất trong cấu tạo không có nhóm CHO → không tham gia phản ứng tráng gương
Thủy phân trong môi trường axit cho monosaccarit nhỏ hơn.
Làm mất màu nước brom.
Phản ứng với AgNO3/NH3 dư cho kết tủa Ag.
Phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam.
Chọn đáp án D
glucozơ, fructozơ, anđehit axetic, axit fomic.
glixerol, sobitol, glucozơ, amoni gluconat.
triolein, axit oleic, glixerol, natri stearat.
saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ, axit gluconic.
Chọn đáp án A
glucozơ có cấu tạo: CH2OH[CHOH]4CHO; anđehit axetic: CH3CHO
và axit fomic: HCOOH ⇄ HO–CHO; chúng đều có dạng RCHO có khả năng tráng bạc:
➤ fructozơ có sự biến đổi thành glucozơ trong môi trường kiềm nên cũng có khả năng
fructozơ, axit oleic, nước ép xoài chín, etyl axetat.
axit gluconic, glixerol, mật ong, ancol metylic.
glucozơ, saccarozơ, nước ép củ cải đường, sobitol.
hồ tinh bột, etylen glicol, nước mía, ancol etylic
Chọn đáp án C
• ancol metylic là ancol đơn chức không có khả năng hòa tan Cu(OH)2 → loại B, D.
• etyl axetat là este CH3COOC2H5 cũng không phản ứng với Cu(OH)2 → loại A.
Chỉ có C thỏa mãn, chúng là các hợp chất chứa nhiều nhóm OH liền kề. → Chọn C. ♣.
(chú ý nước ép củ cải đường chứa nhiều đường saccarozơ)
saccarozơ, xenlulozơ, tripanmitin, axit panmitic.
glucozơ, phenol (C6H5OH), triolein, axit oleic.
glixerol, sobitol, etylen glicol, axit gluconic.
etilen, axetilen, butađien, benzen
Chọn đáp án B
Dãy các chất đều tác dụng được với Br2/H2O gồm: glucozơ; phenol; triolein và oleic còn có nối đôi trong gốc hiđrocacbon
tristearin, axit stearic, glucozơ, fructozơ.
glixerol, amoni gluconat, etylen glicol, canxi cacbua.
sobitol, glucozơ, saccarozơ, axit gluconic.
saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ, tripanmitin.
Chọn đáp án D
• glucozơ, fructozơ là các monosaccarit không bị thủy phân → loại A, C.
• các ancol: glixerol, etylen glicol cũng không bị thủy phân → loại B. Theo đó, đáp án đúng cần chọn là D. ♠.
Rõ hơn: saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ là các đisaccarit và polisaccarit;
tripanmitin là chất béo, chúng đều thủy phân được khi có axit vô cơ xúc tác.!
Dung dịch T hòa tan được Cu(OH)2.
T được gọi là đường mía.
G là axit gluconic.
E là sobitol.
Chọn đáp án B
thỏa mãn các tính chất đề bài ⇒ T là glucozơ
E là sobitol; G là axit gluconic
Theo đó, các phát biểu A, C, D đều đúng; phát biểu B sai
Glixerol.
Fructozơ.
Saccarozơ.
Glucozơ.
Chọn đáp án C
E chính là saccarozơ:
Saccarozơ không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc (+ AgNO3/NH3, to).
Tuy nhiên, nhờ phản ứng thủy phân thành glucozơ và fructozơ mà
saccarozơ được sử dụng làm nguyên liệu trong kĩ thuật tráng gương, tráng ruột phích
glixerol, axit axetic, axit fomic, glucozơ.
glixerol, axit axetic, saccarozơ, fructozơ.
glixerol, axit axetic, anđehit fomic, mantozơ.
glixerol, axit axetic, etanol, fructozơ
Chọn đáp án B
Các chất có khả năng tác dụng với Cu(OH)2 nhưng không làm mất màu dung dịch nước brom chứa nhiều nhóm OH liền kề và không chứa chức CHO
Phân biệt glucozơ và saccarozơ bằng phản ứng tráng gương.
Phân biệt tinh bột và xenlulozơ bằng I2
Phân biệt saccarozơ và glixerol bằng Cu(OH)2
Phân biệt mantozơ và saccarozơ bằng phản ứng tráng gương
Chọn đáp án C
Cả saccarozơ và glixerol đều hòa tan được tạo dung dịch màu xanh lam
Saccarozơ và mantozơ là đồng phân của nhau
Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau
Fructozơ khong tham gia phản ứng tráng bạc trong dung dịch AgNO3 trong NH3
Saccarozơ và mantozơ không cho phản ứng thủy phân
Chọn đáp án A
Nhận thấy tinh bột và xenlulozơ có công thức tổng quát giống nhau (C6H10O5)n nhưng công thức phân tử khác nhau (do hệ số n khác nhau)→ Loại B
Trong môi trường AgNO3 trong NH3 fructozơ chuyển hóa thành glucozơ nên fructozơ tham gia phản ứng tráng bạc → Loại C.
Saccarozơ và mantozơ là đisaccarit tham gia phản ứng thủy phân tạo monosacarit → Loại D
5, 6, 7
2, 4, 5, 6, 7
3, 4, 5, 6, 7
1, 2, 5
Chọn đáp án A
4.
3.
2.
5.
Chọn đáp án B
Các đặc điểm đúng với cả glucozơ, fructozơ và saccarozơ là:
(1) chất rắn kết tinh, không màu; (2) vị ngọt, dễ tan trong nước,
(4) có khả năng hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.
còn saccarozơ không có phản ứng với AgNO3/NH3 và đốt C12H22O11 cho
tương quan ∑nCO2 > ∑nH2O
⇒ tính chất (3) và (5) không thỏa mãn.
Cho Cu(OH)2 vào 2 dung dịch glixerol và glucozơ ở nhiệt độ phòng sẽ thấy dung dịch glixerol hóa màu xanh còn dung dịch glucozơ thì không tạo thành dung dịch màu xanh.
Cho Cu(OH)2 vào dung dịch glixerol và saccarozơ, sau đó sục khí CO2 vào mỗi dung dịch, ở dung dịch nào có kết tủa trắng là saccarozơ, không là glixerol.
Để phân biệt dung dịch glucozơ và saccarozơ, ta cho chúng tráng gương, ở dung dịch nào có kết tủa sáng bóng là glucozơ.
Cho Cu(OH)2 vào 2 dung dịch glixerol và saccarozơ, dung dịch nào tạo dung dịch màu xanh lam trong suốt là glixerol
Chọn đáp án C
Nhận thấy
Cho Cu(OH)2 vào 3 dung dịch glixerol,saccarozơ và glucozơ ở nhiệt độ phòng sẽ thấy cả 3 dung dịch hóa màu xanh. → Loại A,D.
Cho Cu(OH)2 vào dung dịch glixerol và saccarozơ, sau đó sục khí CO2 vào mỗi dung dịch, cả 2 dung dịch đều thu được kết tủa → Loại B
A → D → E → B.
A → D → B → E.
E → B → A → D.
D → E → B → A.
Chọn đáp án A
Phương trình phản ứng :
(C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6 (glucozo) (A).
C2H5OH + O2 CH3COOH (B) + H2O.
CH2=CH2 + H2O→ C2H5OH( D).
CH≡CH + H2O CH3CHO (E).
Sơ đồ chuyển hóa A → D → E → B.
C6H12O6 (A) → 2CO2↑ + 2 C2H5OH (D).
C2H5OH (D) + CuO → CH3CHO (E) + Cu + H2O.
2CH3CHO (E) + O2 → 2CH3COOH (B).
Glucozơ.
Axit lactic.
Tinh bột.
Ancol etylic.
Chọn đáp án D
- Hợp chất X là chất bột màu trắng không tan trong nước, trương lên trong nước tạo thành hồ nên X là tinh bột [C6H10O5]n.
- Sản phẩm thủy phân cuối cùng của quá trình thủy phân là glucozơ C6H12O6.
- Dưới tác dụng của enzim của vi khuẩn axit lactic, chất Y tạo nên chất Z có hai loại nhóm chức Z là axit lactic.
C6H12O62CH3-CH(OH)-COOH
E là saccarozơ.
T là glucozơ.
G là fructozơ.
Q là axit axetic.
Chọn đáp án A
G là glucozơ. Theo đó, T ≠ glucozơ mà có cùng sản phẩm tráng bạc → T là fructozơ:
• lên men rượu glucozơ:
⇒ Q là ancol etylic C2H5OH → các phát biểu B, C, D đều sai.
➤ E thủy phân thu được glucozơ + fructozơ nên E là saccarozơ → phát biểu A đúng
Phân tử E chứa 5 gốc axetat.
X là glucozơ.
Y là natri axetat.
E không tham gia phản ứng tráng bạc.
Chọn đáp án D
• Từ sp phản ứng tráng bạc và X có nhiều trong quả nho chín ⇒ X là glucozơ:
• từ sản phẩm phản ứng vôi tôi xút ⇒ muối Y là CH3COONa.
Theo đó, cấu tạo của E là CH3COOCH2–[CHOOCCH3]4–CHO.
(E chứa 5 chức este, là sp của phản ứng anhiđrit axetic với glucozơ).
E vẫn còn nhóm chức anđehit –CHO nên có phản ứng với AgNO3/NH3
⇒ phát biểu D sai, các phát biểu A, B, C đúng
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














