SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRON ĐỂ GIẢI NHANH BÀI TẬP ĐỐT CHÁY HỢP CHẤT HỮU CƠ
Đề thi

SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRON ĐỂ GIẢI NHANH BÀI TẬP ĐỐT CHÁY HỢP CHẤT HỮU CƠ

A
Admin
Hóa họcLớp 1272 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hỗn hợp X gồm 0,1 mol CH4, 0,15 mol C2H2, 0,2 mol C2H4 và 0,25 mol HCHO cần V lít O2 (ở đktc). Giá trị của V là :

63,84 lít

34,72 lít

31,92 lít

44,8 lít

Xem đáp án

Đáp án C

Cách 1 : Tính toán theo phương trình phản ứng:

          CH4+O2t0CO2+2H2O

mol:   0,1 0,2

          C2H2+2,5O2t02CO2+H2O

mol:   0,15 0,375

          C2H4+3O2t02CO2+2H2O

mol:   0,2  0,6

         HCHO+O2t0CO2+2H2O

mol:  0,25   0,25

Từ các phản ứng và giả thiết, ta có :

nO2=1,425 molVO2(đktc)=31,92lít

Cách 2 : Sử dụng bảo toàn electron

Theo bảo toàn electron, ta có :

4nO2?=8nCH40,1+10nC2H20,15+12nC2H40,2+4nHCHO0,25

nO2=1,425 molVO2(đktc)=31,92lít

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Crackinh m gam butan, thu được hỗn hợp khí X (gồm 5 hiđrocacbon). Cho toàn bộ X qua bình đựng dung dịch nước brom dư, thấy khối lượng bình brom tăng 5,32 gam và còn lại 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Y không bị hấp thụ, tỉ khối hơi của Y so với metan bằng 1,9625. Để đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X trên cần dùng V lít khí O2 (đktc). Giá trị của V là :

29,12 lít

17,92 lít

13,36 lít

26,88 lít

Xem đáp án

Đáp án A

Sơ đồ phản ứng :

C4H10crackinhCH4, C3H6C2H6, C2H4C4H10 x

Theo giả thiết và bảo toàn khối lượng, ta có :

mC4H10=mX=mbình Br2 tăng5,32+mY0,2.1,9625.16=11,6nC4H10=11,658=0,2

Đốt cháy X cũng chính là đốt cháy C4H10 ban đầu.

Áp dụng bảo toàn electron trong phản ứng đốt cháy C4H10, ta có :

4nO2?=26nC4H100,2

nO2=0,13 mol  VO2=29,12 lit

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp khí X gồm O2 và O3, tỉ khối của X so với H2 là 17,6. Hỗn hợp khí Y gồm C2H4 CH4, tỉ khối của Y so với H2 là 11. Thể tích hỗn hợp khí X (đktc) tối thiểu cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 0,044 mol hỗn hợp khí Y là :

3,36 lít

2,24 lít

1,12 lít

4,48 lít

Xem đáp án

Đáp án B

Nhận thấy :

Quy đổi O2 và O3 thành O. Theo bảo toàn electron và bảo toàn khối lượng, ta có :

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp chất rắn gồm CaC2, Al4C3, Ca vào nước, thu được hỗn hợp X gồm 3 khí, trong đó có hai khí có cùng số mol. Lấy 8,96 lít hỗn hợp X (đktc) chia làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho vào dung dịch AgNO3(dư) trong NH3, sau phản ứng hoàn toàn thấy tách ra 24 gam kết tủa. Phần 2 cho qua Ni, đun nóng thu được hỗn hợp khí Y. Thể tích O2 vừa đủ (đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn Y là:

5,6 lít

8,4 lít

8,96 lít

16,8 lít

Xem đáp án

Đáp án B

Theo giả thiết, bảo toàn nguyên tố C và bảo toàn electron, ta có :

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm vinylaxetilen và hiđro có tỉ khối hơi so với H2 là 16. Đun nóng hỗn hợp X một thời gian thu được 1,792 lít hỗn hợp khí Y (ở đktc). Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 25,6 gam Br2. Thể tích không khí (chứa 20% O2 và 80% N2 về thể tích, ở đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là

35,840

38,080

7,616

7,168

Xem đáp án

Đáp án A

Sử dụng sơ đồ đường chéo, ta có :

nC4H4ban đầunH2ban đầu=32-252-32=32=3x2x

Gọi a là số mol H2 phản ứng. Theo sự bảo toàn số liên kết π, bảo toàn C và sự tăng giảm số mol khí, ta có :

3nC4H43x=nBr2 phản ứng0,16+nH2 phản ứnganY= 3xnC4Hy-+(2x-a)nH2 =1,79222,4=0,08

9x=0,16+a5x-a=0,08x=0,02a=0,02

Đốt cháy hỗn hợp Y cũng chính là đốt cháy hỗn hợp X. Theo bảo toàn electron, ta có :

4nO2?=20nC4H40,02.3+2nH20,02.2

nO2= 0,32

Vkhong khi (đktc)= 0,32.5.22,4 = 35,84 lit

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm HCHO, CH3COOHHCOOCH3 và CH3CHOHCOOH. Đốt cháy hoàn toàn X cần V lít O2 (đktc), hấp thụ hết sản phẩm cháy vào một lượng dư nước vôi trong thu được 50 gam kết tủa. Giá trị của V là :

7,84

8,40

11,2

16,8

Xem đáp án

Đáp án C

Dễ thấy các chất trong X đều có công thức phân tử là CxH2xOx.

Trong phản ứng đốt cháy, theo bảo toàn nguyên tố C và bảo toàn electron, ta có:

nO2=0,5VO2đktc=0,5.22,4=11,2 lit

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 ancol (đa chức, cùng dãy đồng đẳng) cần vừa đủ V lít khí O2 (đktc). Sau phản ứng thu được 0,25a mol CO2 và 6,3a gam H2O. Biểu thức tính V theo a là

V= 7,28a

V=14,56a

V= 4,48a

V= 8,96a

Xem đáp án

Đáp án A

Theo giả thiết, ta có :

X gồm 2 ancol noCx=nCO2nH2O-nCO2=2,5

X gồm 2 ancol no, 2 chưanO trong X=2.(0,35a-0,25a)nX=0,2a

Theo bảo toàn nguyên tố C, H và bảo toàn electron, ta có :

V = 7,28a

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxi hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được (m + 8) gam hỗn hợp Y gồm hai axit. Mặt khác, đem đốt cháy hết hỗn hợp X cần vừa đủ 12,32 lít O2 (ở đktc). Giá trị m là

15,47

17,81

15,48

17,80

Xem đáp án

Đáp án A

Đặt công thức của hai anđehit trong X là CnH2nO

Theo sự tăng khối lượng trong phản ứng oxi hóa X và bảo toàn electron trong phản ứng của X với O2, ta có :

Suy ra :

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung hòa 3,88 gam hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở bằng một lượng vừa đủ NaOH, sau đó cô cạn dung dịch thì thu được 5,2 gam muối khan. Nếu đốt cháy hết 3,88 gam X thì thể tích oxi (đktc) cần dùng là

4,48 lít

2,24 lít

3,36 lít

1,12 lít

Xem đáp án

Đáp án C

Theo sự tăng giảm khối lượng, giả thiết và bảo toàn electron trong phản ứng đốt cháy X, ta có :

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 7,45 gam hỗn hợp X gồm các axit hữu cơ (phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức) tác dụng hết với dung dịch NaHCO3 dư, thấy giải phóng 3,36 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 7,45 gam hỗn hợp X cần dùng vừa hết 2,52 lít O2 (đktc), thu được sản phẩm gồm CO2 và hơi nước. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào 150 ml dung dịch BaOH21M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng dung dịch BaOH2

giảm 8,65 gam

giảm 19,7 gam

tăng 11,05 gam

giảm 18,5 gam

Xem đáp án

Đáp án A

Dựa vào bản chất phản ứng của X với NaHCO3, bảo toàn nguyên tố O; bảo toàn electron trong phản ứng đốt cháy X, ta có :

= 8,65 gam

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no (chỉ có nhóm chức –COOH và -NH2trong phân tử), trong đó tỉ lệ mO:mN = 80 : 21. Để tác dụng vừa đủ với 3,83 gam hỗn hợp X cần 30 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 3,83 gam hỗn hợp X cần 3,192 lít O2(đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2, H2O  N2) vào nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là

20 gam

13 gam

10 gam

15 gam

Xem đáp án

Đáp án B

Theo giả thiết, ta có :

   

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân hoàn toàn m gam một pentapeptit mạch hở M, thu được hỗn hợp gồm hai amino axit X1X2 (đều no, mạch hở, phân tử chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH). Đốt cháy toàn bộ lượng X1X2 ở trên cần dùng vừa đủ 0,255 mol O2, chỉ thu được N2, H2O và 0,22 mol CO2. Giá trị của m là

 

6,34

7,78

8,62

7,18

Xem đáp án

Đáp án A

Đặt công thức phân tử trung bình của X1X2 là CnH2n+1O2N

Áp dụng bảo toàn nguyên tố C và bảo toàn electron trong phản ứng đốt cháy X1 và X2, ta có:

Theo bảo toàn nguyên tố C, ta có :

13. Trắc nghiệm
1 điểm

X và Y lần lượt là các tripeptit và hexapeptit được tạo thành từ cùng một amoni axit no mạch hở, có một nhóm -COOH và một nhóm -NH2. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X bằng O2 vừa đủ, thu được sản phẩm gồm CO2, H2O  N2, có tổng khối lượng là 40,5 gam. Nếu cho 0,15 mol Y tác dụng hoàn toàn với NaOH (lấy dư 20%), sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam chất rắn ?

9,99 gam

87,3 gam

94,5 gam

107,1 gam

Xem đáp án

Đáp án C

Theo giả thiết, suy ra :

X  (3CnH2n+1O2N-2H2O) M=42n+105Y  (6CnH2n+1O2N-5H2O) M=84n+192

Theo giả thiết và bảo toàn electron và bảo toàn khối lượng, ta có :

Trong phản ứng của Y với NaOH, theo bản chất phản ứng và bảo toàn khối lượng, ta có :

Y0,15 mol+6NaOH0,9 mol CR+H2OmY0,15.360+mNaOH(0,9+0,9.20%).40=mCR?+mH2O0,15.18

mCR=94,5 gam