Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (Tiếp theo)
Đề thi
Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (Tiếp theo)
A
Admin
VănLớp 1084 lượt thi
3 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

Đọc đoạn trích nhật kí dưới đây và trả lời câu hỏi:

8 – 3 – 69
Đi thăm bệnh nhân về giữa đêm khuya. Trở về phòng, nằm thao thức không ngủ được. Rừng khuya im lặng như tờ, không một tiếng chim kêu, không một tiếng lá rụng hoặc một ngọn gió nào đó khẽ rung cành cây. Nghĩ gì đấy Th. ơi? Nghĩ gì mà đôi mắt đăm đăm nhìn qua bóng đêm. Qua ánh trăng mờ Th. thấy biết bao là viễn cảnh tươi đẹp, cả những cận cảnh êm đềm của những ngày sống giữa tình thương trên mảnh đất Đức Phổ này. Rồi cảnh chi li, cảnh đau buồn cũng đến nữa… Đáng trách qua Th. ơi! Th. có nghe tiếng người thương binh khẽ rên và tiếng súng vẫn nổ nơi xa. Chiến trường vẫn đang mùa chiến thắng.
(Nhật kí Đặng Thùy Trâm. NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2005)
a) Những từ ngữ, kiểu câu, kiểu diễn đạt nào thể hiện tính cụ thể, tính cảm xúc, tính cá thể của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt?
b) Theo anh (chị), ghi nhât kí có lợi gì cho sự phát triển ngôn ngữ của mình?
Xem đáp án

Đặc trưng phong cách ngôn ngữ trong nhật kí Đặng Thùy Trâm:

- Tính cụ thể:

   + Về thời gian, địa điểm: đây cũng là đặc trưng chung khi viết nhật kí

   + Cụ thể về người nói, mục đích nói (nhân vật tự nhủ với bản thân)

   + Cụ thể trong diễn đạt: hô gọi, lời tự nhủ, lời tự trách

- Tính cảm xúc: giọng thủ thỉ tâm tình nói về hiện tại và tương lai đôi lúc giọng hơn trách, giục giã (nghĩ gì đấy Th. ơi?; Đáng trách quá Th ơi)

- Tính cá thể

   + Có nét riêng biệt của giọng điệu tâm tình đặc trưng của nhật kí: có nhiều từ ngữ nội tâm, giọng trẻ- tâm hồn của người trẻ khi sống trong hoàn cảnh chiến tranh.

b, Ghi nhật kí giúp bạn có thể phát triển vốn ngôn ngữ, vốn từ vựng cũng như cách diễn đạt linh hoạt.

2.Tự luận
• 1 điểm
Hãy chỉ ra dấu hiệu của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt biểu hiện trong những câu ca dao sau đây:
– Mình về có nhớ ta chăng,
Ta về ta nhớ hàm răng mình cười
– Hỡi cô yếm trắng lòa xòa,
Lại đây đập đất trồng cà với anh.
Xem đáp án

Từ ngữ xưng hô: ta, cô, anh, mình phổ biến trong giao tiếp đời thường

- Ngôn ngữ đối thoại: thân mật, yêu thương (Mình về có nhớ ta chăng/ Lại đây đập đất trồng cà với anh.)

- Thể thơ lục bát dễ nhớ

- Lời nói gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng ngày, gần gũi bình dị nhưng cũng tế nhị sắc sảo.

Tính cảm xúc: cả hai câu ca dao đều thể hiện tình cảm, lời tỏ tình dí dỏm

3.Tự luận
• 1 điểm
Đoạn đối thoại dưới đây mô phỏng phong cách ngôn ngữ sinh hoạt, nhưng có khác với lời thọai hằng ngày. Liên hệ với bài Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết ở trang 86 để chỉ ra điểm khác nhau và giải thích vì sao lại có sự khác nhau đó.
Đăm Săn: – Ơ tất cả dân làng này, các người có đi với ta không? Tù trưởng các người đã chết, lúa các ngươi đã mục. Ai chăn ngựa hãy đi dắt ngựa! Ai giữ voi hãy đi bắt voi! Ai giữ trâu hãy đi lùa trâu về!
Dân làng: – Không đi sao được! Làng chúng tôi phía bắc đã mọc cỏ gấu, phía nam đã mọc cà hoang, người nhà giàu cầm đầu chúng tôi nay đã không còn nữa!
Đăm Săn: – Ơ nghìn chim sẻ, ơ vạn chim ngói! Ơ tất vả tôi tớ bằng này! Chúng ta ra về nào!
(Chiến thắng Mtao Mxây)
Xem đáp án

Đoạn đối thoại của Đăm Săn với dân làng mang phong cách ngôn ngữ sinh hoạt, có sự hô đáp, luân phiên giữa người nói người nghe

   + Tính chất điệp ngữ, điệp từ phổ biến trong sử thi: ai giữ trâu hãy đi lùa trâu về/ Ơ nghìn chim sẻ, ơ vạn chim ngói.

   + Mỗi câu văn có tính nhịp điệu, mang đậm sử thi

   + Cách nói ví von, gắn chặt với sự vật, hoạt động trong đời sống thường ngày

   + Đoạn sử thi có mô phỏng phong cách ngôn ngữ sinh hoạt cũng không giống nhau hoàn toàn về phong cách sinh hoạt.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây
Soạn văn lớp 10 Tập 1 Tuần 1Tổng quan văn học Việt NamHoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữKhái quát văn học dân gian Việt NamSoạn văn lớp 10 Tập 1 Tuần 2Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp theo)Văn bảnSoạn văn lớp 10 Tập 1 Tuần 3Chiến thắng Mtao-MxâyVăn bản (Tiếp theo)Soạn văn lớp 10 Tập 1 Tuần 4Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng ThủyLập dàn ý bài văn tự sựSoạn văn lớp 10 Tập 1 Tuần 5Uy-Lít-Xơ trở vềSoạn văn lớp 10 Tập 1 Tuần 6Ra-Ma buộc tộiChọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn tự sựSoạn văn lớp 10 Tập 1 Tuần 7Tấm CámMiêu tả và biểu cảm trong văn tự sựSoạn văn lớp 10 Tập 1 Tuần 8Tam đại con gàNhưng nó phải bằng hai màySoạn văn lớp 10 Tập 1 Tuần 9Ca dao than thân và ca dao yêu thương, tình nghĩaĐặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viếtSoạn văn lớp 9 Tập 1 Tuần 10Ca dao hài hướcLời tiễn dặnLuyện viết đoạn văn tự sựSoạn văn lớp 10 Tập 1 Tuần 11Ôn tập văn học dân gian Việt NamSoạn văn lớp 10 Tập 1 Tuần 12Khái quát văn học Việt Nam từ X đến hết thế kỉ XIXPhong cách ngôn ngữ sinh hoạtSoạn văn lớp 10 Tập 1 Tuần 13Tỏ lòng (Thuật hoài)Tóm tắt văn bản tự sựSoạn văn lớp 10 Tập 1 Tuần 14Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (Tiếp theo)Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm)Đọc "Tiểu Thanh Kí"Soạn văn lớp 10 Tập 1 Tuần 15Thực hành phép tu từ Ẩn dụ và Hoán dụVận nướcCáo bệnh, bảo mọi ngườiHứng trở vềTại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng LăngSoạn văn lớp 10 Tập 1 Tuần 16Cảm xúc mùa thuTrình bày về một vấn đềSoạn văn lớp 10 Tập 1 Tuần 17Lập kế hoạch cá nhânThơ Hai-kư của Ba-sôLầu Hoàng Hạc (Thôi Hiệu)Nỗi oan của người phòng khuêKhe chim kêu (Vương Duy)Soạn văn lớp 10 Tập 1 Tuần 18Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minhLập dàn ý bài văn thuyết minh

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 10

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Văn

Xem tất cả