Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 7. Em làm được những gì (có đáp án)
11 câu hỏi
Bố đang mua một chiếc xe đạp điện cho anh Long. Giá bán được ghi trên nhãn là: 22 350 000 đồng. Hãy chọn cách đọc đúng giá tiền của chiếc xe đạp điện này.
Hai mươi hai triệu ba trăm năm chục nghìn đồng.
Hai mươi hai triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng.
Hai mươi hai nghìn ba trăm năm mươi đồng.
Hai mươi hai triệu năm trăm ba mươi đồng.
Đáp án đúng là: C
1 thùng chứa số hộp sơn là:
240 : 4 = 60 (hộp sơn)
10 thùng như vậy chứa số hộp sơn là:
60 × 10 = 600 (hộp sơn)
Đáp số: 600 hộp sơn
Phân số chỉ số bánh bị lấy ra là:

\[\frac{7}{9}\]
\[\frac{2}{8}\]
\[\frac{7}{8}\]
\[\frac{1}{8}\]
Đáp án đúng là: A
Giá tiền của 1 chiếc bánh là:
96 000 : 8 = 12 000 (đồng)
Mua 24 chiếc bánh như vậy cần số tiền là:
12 000 × 24 = 288 000 (đồng)
Đáp số: 288 000 đồng
Giá trị chữ số 7 trong số 972 681 là:
700 000
7 000
70 000
7 000 000
Đáp án đúng là: D
Để trang trí 1 bức tường cần số mét dây là:
18 : 6 = 3 (m)
Với 24 m dây trang trí cùng loại, có thể trang trí được:
24 : 3 = 8 (bức tường)
Đáp số: 8 bức tường
Quy đồng hai phân số \(\frac{6}{5}v\`a \frac{7}{6}\), ta được hai phân số lần lượt là:
\(\frac{{30}}{{36}}v\`a \frac{{30}}{{35}}\)
\(\frac{{36}}{{30}}v\`a \frac{{24}}{{30}}\)
\(\frac{{28}}{{30}}v\`a \frac{{30}}{{35}}\)
\(\frac{{36}}{{30}}v\`a \frac{{35}}{{30}}\)
Đáp án đúng là: A
Mua 1 kg táo hết số tiền là:
100 000 : 5 = 20 000 (đồng)
Muốn mua 12 kg táo như thế, mẹ cần trả số tiền là:
20 000 × 12 = 240 000 (đồng)
Đáp số: 240 000 đồng
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
\[\frac{4}{9}\,\, = \,\,\frac{{4\,\, \times \,\,........}}{{9\,\, \times \,\,\,........}}\,\, = \,\,\frac{{24}}{{\,........}}\] | \(\frac{{63}}{{135}}\,\, = \,\,\frac{{63\,\,:\,\,9}}{{\,........\,\,:\,\,9}}\,\, = \,\,\frac{{\,........}}{{\,........}}\) |
\(\frac{8}{7}\,\, = \,\,\frac{{8\,\, \times \,\,\,........}}{{7\,\, \times \,\,\,........}}\,\, = \,\,\frac{{80}}{{\,........}}\) | \(\frac{{55}}{{77}}\,\, = \,\,\frac{{55\,\,:\,\,\,........}}{{\,........\,\,:\,\,\,........}}\,\, = \,\,\frac{5}{{\,........}}\) |
\[\frac{4}{9}\,\, = \,\,\frac{{4\,\, \times \,\,6}}{{9\,\, \times \,\,6}}\,\, = \,\,\frac{{24}}{{54}}\] | \(\frac{{63}}{{135}}\,\, = \,\,\frac{{63\,\,:\,\,9}}{{135\,\,:\,\,9}}\,\, = \,\,\frac{7}{{15}}\) |
\(\frac{8}{7}\,\, = \,\,\frac{{8\,\, \times \,\,\,10}}{{7\,\, \times \,\,\,10}}\,\, = \,\,\frac{{80}}{{70}}\) | \(\frac{{55}}{{77}}\,\, = \,\,\frac{{55\,\,:\,\,\,11}}{{77\,\,:\,\,\,11}}\,\, = \,\,\frac{5}{7}\) |
Thực hiện các yêu cầu sau:
Một cửa hàng sách có ba loại sách: sách giáo khoa, sách tham khảo và sách văn học. Số sách tham khảo bằng \[\frac{3}{4}\] số sách giáo khoa và gấp 3 lần số sách văn học. Biết rằng cửa hàng có 12 cuốn sách giáo khoa. Hỏi cửa hàng có tổng cộng bao nhiêu cuốn sách?
a) Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng.
b) Giải bài toán.

b)
Cửa hàng có số cuốn sách tham khảo là:
12 × \[\frac{3}{4}\]= 9 (cuốn)
Cửa hàng có số cuốn sách văn học là:
9 : 3 = 3 (cuốn)
Cửa hàng có tổng cộng số cuốn sách là:
12 + 9 + 3 = 24 (cuốn)
Đáp số: 24 cuốn sách
Điền vào chỗ chấm.
Thảo quay một bánh xe may mắn 20 lần. Trong số đó, 7 lần bánh xe dừng lại ở phần màu xanh. Tỉ số của số lần bánh xe dừng lại ở phần màu xanh và tổng số lần quay bánh xe là: ……..
Thảo quay một bánh xe may mắn 20 lần. Trong số đó, 7 lần bánh xe dừng lại ở phần màu xanh. Tỉ số của số lần bánh xe dừng lại ở phần màu xanh và tổng số lần quay bánh xe là: \(\frac{7}{{20}}\)
Giải bài toán sau:
Từ một cuộn dây dài 60 mét, người ta cắt ra \[\frac{1}{4}\] chiều dài cuộn dây để làm một sản phẩm trang trí. Tính chiều dài cuộn dây còn lại sau khi đã cắt ra phần để làm sản phẩm trang trí.
Chiều dài cuộn dây được cắt ra là:
60 × \[\frac{1}{4}\]= 15 (m)
Chiều dài cuộn dây còn lại sau khi đã cắt ra phần để làm sản phẩm trang trí là:
60 – 15 = 45 (m)
Đáp số: 45 m
Điền >; <; =?
\[\frac{{17}}{{15}}.....1\] | \[\frac{7}{3}.....\frac{{56}}{{24}}\] | \[\frac{8}{9}.....\frac{9}{8}\] | \[\frac{1}{7}.....\frac{1}{6}\] |
\[\frac{{17}}{{15}} > 1\] Giải thích Vì tử số lớn hơn mẫu số nên \[\frac{{17}}{{15}} > 1\] | \[\frac{7}{3} = \frac{{56}}{{24}}\] Giải thích \[\frac{7}{3} = \frac{{7 \times 8}}{{3 \times 8}} = \frac{{56}}{{24}}\] Vì 56 = 56 nên \[\frac{7}{3} = \frac{{56}}{{24}}\] | \[\frac{8}{9} < \frac{9}{8}\] Giải thích \[\begin{array}{l}\frac{8}{9} = \frac{{8 \times 8}}{{9 \times 8}} = \frac{{64}}{{72}}\\\frac{9}{8} = \frac{{9 \times 9}}{{8 \times 9}} = \frac{{81}}{{72}}\end{array}\] Vì 64 < 81 nên \[\frac{8}{9} < \frac{9}{8}\] | \[\frac{1}{7} < \frac{1}{6}\] Giải thích Khi hai phân số có cùng tử số, phân số nào có mẫu số lớn hơn thì bé hơn. Vì 7 > 6 nên \[\frac{1}{7} < \frac{1}{6}\] |
Đúng ghi Đ, sai ghi S.
Phân số có tử số bằng 3 và mẫu số bằng 8 viết là \[\frac{3}{8}\]
Phần nguyên của hỗn số 6\[\frac{7}{{15}}\]là \[\frac{7}{{15}}\].
Trong một vườn hoa, số hoa hồng gấp 4 lần số hoa cúc. Tỉ số của số hoa cúc và số hoa hồng là \[\frac{4}{1}\].
Phân số \[\frac{{99}}{{100}}\] là phân số thập phân
a) Phân số có tử số bằng 3 và mẫu số bằng 8 viết là \[\frac{3}{8}\] Đ
b) Phần nguyên của hỗn số 6\[\frac{7}{{15}}\]là \[\frac{7}{{15}}\]. SGiải thích
Phần nguyên của hỗn số 6\[\frac{7}{{15}}\]là 6
c) Trong một vườn hoa, số hoa hồng gấp 4 lần số hoa cúc. Tỉ số của số hoa cúc và số hoa hồng là \[\frac{4}{1}\]. SGiải thích
Trong một vườn hoa, số hoa hồng gấp 4 lần số hoa cúc. Tỉ số của số hoa cúc và số hoa hồng là \[\frac{1}{4}\]
d) Phân số \[\frac{{99}}{{100}}\] là phân số thập phân Đ
Đúng hay sai?
Một chiếc xe tải nặng 4 tấn. Một chiếc xe đạp nặng 10 kg. Tỉ số khối lượng của xe đạp và xe tải là \[\frac{{10}}{4}\]= 2,5, nghĩa là xe đạp nặng gấp 2,5 lần xe tải. Kết quả này đúng hay sai?
Sai vì hai đại lượng không cùng đơn vị đo.
Đổi 4 tấn = 4 000 kg
Tỉ số khối lượng của xe đạp và xe tải là: \[\frac{{10}}{{4\,\,000}}\]








