Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 21. So sánh hai số thập phân (có đáp án)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 21. So sánh hai số thập phân (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 524 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viết số tự nhiên thích hợp vào chỗ chấm: 46,45 > ... > 45,99

46

47

48

49

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

46,45 > 46 > 45,99

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm chữ số a, biết 24,614 < 24,a12 (a < 8)

a = 3

a = 4

a = 6

a = 7

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

24,614 < 24,712

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số lớn nhất là:

25,28

43,201

44,108

44,180

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì 44,180 > 44,108 > 43,201 > 25,28 nên số lớn nhất là 44,180

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số bé nhất là:

36,4

43,19

16,53

16,09

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì 16,09 < 16,53 < 36,4 < 43,19 nên số bé nhất là 16,09

5. Tự luận
• 1 điểm
Sắp xếp các số sau: 8,88; 8; 0,88; 0,8 theo thứ tự từ lớn đến bé:
Xem đáp án

8,88; 8; 0,88; 0,8

6. Tự luận
• 1 điểm

Điền số tự nhiên vào chỗ trống:

a) 123,8 < ……. < 124,007                                               b) 5,63 < …… < 6,03

Xem đáp án

a) 123,8 < 124 < 124,007                                        b) 5,63 < 6 < 6,03

7. Tự luận
• 1 điểm

Điền dấu >, <, =?

a) 1,785 …….. 1,875

6,89 …….. 6,8900

15,99 …….. 15,98

b) 76 …….. 75,999

258,8 …….. 258,80

5 258,8 …….. 5 258,80

Xem đáp án

a) 1,785 < 1,875

6,89 = 6,8900

15,99 > 15,98

b) 76 > 75,999

258,8 = 258,80

5 258,8 = 5 258,80

8. Tự luận
• 1 điểm
Có ba khúc vải loại A, loại B và loại C dài bằng nhau. Người ta may quần áo loại A dùng hết 8,75 m; loại B hết 8,95 m; loại C là 8,65 m. Hỏi sau khi may quần áo xong, loại vải loại ……… còn nhiều vải nhất.
Xem đáp án

Có ba khúc vải loại A, loại B và loại C dài bằng nhau. Người ta may quần áo loại A dùng hết 8,75m; loại B hết 8,95m; loại C là 8,65m. Hỏi sau khi may quần áo xong, loại vải loại C còn nhiều vải nhất.

Giải thích

Ta so sánh số vải dùng để may quần áo, ta có:

8,65 m < 8,75 m < 8,95 m

Ta thấy 8,65 m nhỏ nhất. Vì số vải mỗi khúc vải đều như nhau nên số vải lấy đi ít nhất thì sẽ còn lại số vải nhiều nhất. Đó là vải loại C.

9. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thập phân thích hợp vào chỗ trống.

Số thập phân lớn nhất lập được từ 3 chữ số 1, 4, 7 trong đó mỗi chữ số được viết 1 lần và phần thập phân có 2 chữ số là:……….

Xem đáp án

Số thập phân lớn nhất lập được từ 3 chữ số 1, 4, 7 trong đó mỗi chữ số được viết 1 lần và phần thập phân có 2 chữ số là: 7,41

10. Tự luận
• 1 điểm

Liệt kê các số thập phân có 1 chữ số ở phần thập phân lớn hơn 5 nhỏ hơn 6.

Xem đáp án

5,1; 5,2; 5,3; 5,4; 5,5; 5,6; 5,7; 5,8; 5,9.

11. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện các yêu cầu sau:

Cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây đi qua ba tỉnh, thành gồm: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu. Trên tuyến đường cao tốc này có 3 cây cầu lớn vượt sông, trong đó:

          

Thực hiện các yêu cầu sau:  Cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây đi qua ba tỉnh, thành gồm: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu. Trên tuyến đường cao tốc này có 3 cây cầu lớn vượt sông, trong đó: (ảnh 1)
 

Cầu Long Thành dài 2,35 km.                                     

Thực hiện các yêu cầu sau:  Cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây đi qua ba tỉnh, thành gồm: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu. Trên tuyến đường cao tốc này có 3 cây cầu lớn vượt sông, trong đó: (ảnh 2)

Cầu Đồng Nai dài 1,9 km.

Thực hiện các yêu cầu sau:  Cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây đi qua ba tỉnh, thành gồm: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu. Trên tuyến đường cao tốc này có 3 cây cầu lớn vượt sông, trong đó: (ảnh 3)
         Cầu Phước Khánh dài 3,18 km.

a) Đâu là cây cầu dài nhất, đâu là cây cầu ngắn nhất?

a) Hãy viết tên ba cây cầu trên theo thứ tự từ ngắn đến dài.

Xem đáp án

a) Cầu Phước Khánh là cây cầu dài nhất với chiều dài 3,18 km, cầu Đồng Nai là cây cầu ngắn nhất với chiều dài 1,9 km.

b) Tên ba cây cầu theo thứ tự từ ngắn đến dài là:

Cầu Đồng Nai, cầu Long Thành, cầu Phước Khánh

Giải thích

1,9 km < 2,35 km < 3,18 km