Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 17. Thực hành và trải nghiệm (có đáp án)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 17. Thực hành và trải nghiệm (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 524 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong trò chơi “ném bóng vào rổ” có thể xảy ra những sự kiện gì?

Bóng vào rổ.

Bóng không vào rổ.

Bóng vào rổ hoặc bóng không vào rổ.

Không xảy ra sự kiện gì.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong trò chơi “ném bóng vào rổ” có thể xảy ra những sự kiện bóng vào rổ hoặc bóng không vào rổ.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để chuẩn bị cho trò chơi “ném bóng vào rổ” ta cần chuẩn bị những dụng cụ gì?

Một quả bóng rổ và một chiếc rổ.

Một quả bóng rổ và một quyển sách.

Một quả bóng tennis và một chiếc rổ.

Một chiếc thước kẻ và một chiếc rổ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Để chuẩn bị cho trò chơi “ném bóng vào rổ” ta cần chuẩn bị những dụng cụ là một quả bóng rổ và một chiếc rổ

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quãng đường từ thành phố X đến thành phố Y dài 60 km. Trên bản đồ ghi tỉ lệ 1 : 50 000, quãng đường đó được vẽ trên bản đồ dài là:

1 cm

12 cm

120 cm

6 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đổi 60 km = 6 000 000 cm

Trên bản đồ ghi tỉ lệ 1 : 50 000, quãng đường đó được vẽ trên bản đồ dài là:

6 000 000 : 50 000 = 120 (cm)

Đáp số: 120 cm

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên bản đồ vẽ theo tỉ lệ 1 : 1 000, chiều dài của một con đường là 5 cm. Hỏi chiều dài thực tế của con đường này là bao nhiêu mét?

50 m

500 m

5 km

50 km

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chiều dài thực tế của con đường này là:

5 × 1 000 = 5 000 (cm)

Đổi 5 000 cm = 50 m

Đáp số 50 m

5. Tự luận
• 1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi

Đúng ghi Đ, sai ghi a) Ngôi nhà trên được vẽ với tỉ lệ 1 : 6 000 ……..  b) Tỉ lệ đó cho biết các khoảng cách thực tế đã được vẽ phóng to lên 6 000 lần.….. (ảnh 1)

Tỉ lệ 1 : 6 000

a) Ngôi nhà trên được vẽ với tỉ lệ 1 : 6 000 ……..

b) Tỉ lệ đó cho biết các khoảng cách thực tế đã được vẽ phóng to lên 6 000 lần.…..

Xem đáp án
Đúng ghi Đ, sai ghi a) Ngôi nhà trên được vẽ với tỉ lệ 1 : 6 000 ……..  b) Tỉ lệ đó cho biết các khoảng cách thực tế đã được vẽ phóng to lên 6 000 lần.….. (ảnh 2)

Tỉ lệ 1 : 6 000

a) Ngôi nhà trên được vẽ với tỉ lệ 1 : 6 000 Đ

b) Tỉ lệ đó cho biết các khoảng cách thực tế đã được vẽ phóng to lên 6 000 lần S

Giải thích

Tỉ lệ đó cho biết các khoảng cách thực tế đã được vẽ thu nhỏ lại 6 000 lần.

6. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện yêu cầu sau:

Minh thực hiện ném bóng vào rổ. Minh thực hiện ném liên tiếp 30 quả thì có số lần ném trượt là 18 và số lần ném trúng là 12.

a) Mỗi lần Minh thực hiện ném bóng vào rổ, có mấy sự kiện có thể xảy ra? Đó là những sự kiện nào?

b) Viết tỉ số của số lần Minh ném trượt và tổng số lần ném.

c) Viết tỉ số của số lần Minh ném trúng và tổng số lần ném.

Xem đáp án

a) Có 2 sự kiện có thể xảy ra. Đó là: Minh ném trúng rổ, Minh ném trượt rổ.

b) Tỉ số của số lần Minh ném trượt và tổng số lần ném là: 18 : 30 = \(\frac{{18}}{{30}}\)

c) Tỉ số của số lần Minh ném trúng và tổng số lần ném là: 12 : 30 = \(\frac{{12}}{{30}}\)

7. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Quãng đường từ nhà An đến nhà Bình dài 5 km. Hỏi quãng đường đó hiển thị trên bản đồ tỉ lệ 1 : 250 000 có độ dài là bao nhiêu mi-li-mét?

Xem đáp án

Đổi 5 km = 5 000 000 mm

Chiều dài của quãng đường trên bản đồ là:

5 000 000 : 250 000 = 20 (mm)

Đáp số: 20 mm

8. Tự luận
• 1 điểm
Viết số hoăc phân số thích hợp vào chỗ chấm:

Một người nông dân có 100 cây táo. Trong một mùa thu hoạch, anh ta thu hoạch được 61 cây có năng suất tốt và 39 cây có năng suất kém. Tỉ số của số cây có năng suất tốt và tổng số cây táo là ……….

Xem đáp án

Một người nông dân có 100 cây táo. Trong một mùa thu hoạch, anh ta thu hoạch được 61 cây có năng suất tốt và 39 cây có năng suất kém. Tỉ số của số cây có năng suất tốt và tổng số cây táo là \(\frac{{61}}{{100}}\)

9. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Trên một tấm bản đồ, khoảng cách giữa hai điểm C và D là 10 cm. Khoảng cách này trên thực tế là 200 km. Hỏi bản đồ này được vẽ theo tỉ lệ nào?

Xem đáp án

Đổi 200 km = 20 000 000 cm

Tỉ lệ bản đồ là:

10 : 20 000 000 = 1 : 2 000 0000

Vậy bản đồ này được vẽ theo tỉ lệ 1 : 2 000 000.

10. Tự luận
• 1 điểm

Số:

Một công ty sản xuất bánh kẹo muốn kiểm tra chất lượng sản phẩm của mình. Họ đã lấy mẫu ngẫu nhiên 100 chiếc bánh từ dây chuyền sản xuất và ghi lại số lượng bánh đạt tiêu chuẩn và không đạt tiêu chuẩn như sau:

Chất lượng bánh

Đạt tiêu chuẩn

Không đạt tiêu chuẩn

Số lượng

85

15

a) Tỉ số của số lượng bánh đạt tiêu chuẩn và tổng số lượng bánh được kiểm tra là: …….

b) Tỉ số của số lượng bánh không đạt tiêu chuẩn và tổng số lượng bánh được kiểm tra là:  ……..

Xem đáp án

a) Tỉ số của số lượng bánh đạt tiêu chuẩn và tổng số lượng bánh được kiểm tra là: \(\frac{{85}}{{100}}\)

b) Tỉ số của số lượng bánh không đạt tiêu chuẩn và tổng số lượng bánh được kiểm tra là: \(\frac{{15}}{{100}}\)

11. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Một công viên hình chữ nhật được vẽ trên bản đồ với tỉ lệ 1 : 1 000. Trên bản đồ, chiều dài của công viên là 80 cm và chiều rộng là 50 cm. Hỏi chiều dài và chiều rộng của công viên trên thực tế là bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Chiều dài thực tế là:

80 × 1 000 = 80 000 (cm)

Chiều rộng thực tế là:

50 × 1 000 = 50 000 (cm)

Đổi: 80 000 cm = 800 m; 50 000 cm = 500 m

Đáp số: Chiều dài thực tế: 800 m; chiều rộng thực tế: 500 m.