Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 5. Giải bài toán có ba bước tính đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 5. Giải bài toán có ba bước tính đáp án

A
Admin
ToánLớp 433 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

a) Hoa đến cửa hàng văn phòng phẩm mua 3 chiếc bút chì, mỗi chiếc giá 7 000 đồng và mua 5 quyển vở, mỗi quyển giá 12 000 đồng. Hoa phải trả bao nhiêu tiền cho cô bán hàng?

67 000

81 000

19 000

43 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số tiền Hoa mua 3 chiếc bút chì là:

7 000 ´ 3 = 21 000 (đồng)

Số tiền Hoa mua 5 quyển vở là:

12 000 ´ 5 = 60 000 (đồng)

Số tiền Hoa phải trả cho cô bán hàng là:

21 000 + 60 000 = 81 000 (đồng)

Đáp số: 81 000 đồng

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
b) Nhà bác Phương thu hoạch được 10 910 kg cà phê, nhà bác Như thu hoạch được ít hơn nhà bác Phương 383 kg cà phê. Nhà bác Hằng thu hoạch được nhiều hơn nhà bác Như 236 kg cà phê. Hỏi cả ba bác thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam cà phê?  

66 334

39 046

32 200

62 006

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhà bác Như thu hoạch được số ki-lô-gam cà phê là:

10 910 - 383 = 10 527 (kg)

Nhà bác Hằng thu hoạch được số ki-lô-gam cà phê là:

10 527 + 236 = 10 763 (kg)

Cả ba bác thu hoạch được số ki-lô-gam cà phê là:

10 910 + 10 527 + 10 763 = 32 200 (kg)

Đáp số: 32 200 kg cà phê.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
c) 4 xe tải nhỏ chở được tất cả 12 tấn và 1 xe tải to chở được 6 tấn. Hỏi 6 xe tải nhỏ và 1 xe tải to như vậy chở được tất cả bao nhiêu tấn?  

16

18

12

24

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Một xe tải nhỏ chở được số tấn là:

12 : 4 = 3 (tấn)

Sáu xe tải nhỏ chở được số tấn là:

6 ´ 3 = 18 (tấn)

Sáu xe tải nhỏ và một xe tải to chở được số tấn là:

18 + 6 = 24 (tấn)

Đáp số: 24 tấn.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
d) Một cửa hàng nhập về 992 lít nước mắm. Ngày thứ nhất, cửa hàng bán được 200 lít nước mắm. Ngày thứ hai bán được gấp đôi ngày thứ nhất. Ngày thứ ba bán được ít hơn ngày thứ hai 40 lít nước mắm. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu lít nước mắm?  

40

32

360

400

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ngày thứ hai, cửa hàng bán được số lít nước mắm là:

200 ´ 2 = 400 (lít)

Ngày thứ ba, cửa hàng bán được số lít nước mắm là:

400 - 40 = 360 (lít)

Cửa hàng còn lại số lít nước mắm là:

992 - 200 - 400 - 360 = 32 (lít)

Đáp số: 32 lít nước mắm.

5. Tự luận
• 1 điểm

Viết số vào chỗ chấm cho thích hợp.

Bác Ba nuôi một đàn gà, trong đó có 30 con gà mái và số gà mái gấp 5 lần số gà trống. Sau khi bác Ba bán đi một số gà mái thì số gà mái còn lại gấp 3 lần số gà trống.

Vậy bác Ba đã bán đi ………………… con gà mái.

Xem đáp án

Một người nuôi một đàn gà, trong đó có 30 con gà mái và số gà mái gấp 5 lần số gà trống. Sau khi người đó bán đi một số gà mái thì số gà mái còn lại gấp 3 lần số gà trống.

Vậy người đó đã bán đi 12 con gà mái.

Giải thích:

Số gà trống trong đàn gà là:

30 : 5 = 6 (con)

Số gà mái còn lại sau khi bán là:

6 ´ 3 = 18 (con)

Số gà mái đã bán đi là:

30 - 18 = 12 (con)

6. Tự luận
• 1 điểm

Ngày đầu tiên, cửa hàng bán được 240 kg gạo. Ngày thứ hai, cửa hàng bán được số gạo gấp đôi ngày thứ nhất. Ngày thứ ba bán ít hơn ngày thứ hai 60 kg gạo. Hỏi trong ba ngày, cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Xem đáp án

Bài giải

Ngày thứ hai, cửa hàng bán được số gạo là:

240 ´ 2 = 480 (kg)

Ngày thứ ba, cửa hàng bán được số gạo là:

480 - 60 = 420 (kg)

Cả ba ngày cửa hàng bán được số gạo là:

240 + 480 + 420 = 1 140 (kg)

Đáp số: 1 140 kg gạo.

7. Tự luận
• 1 điểm

Biết quãng đường từ nhà Ốc Sên tới tiệm bánh dài 20 m. Quãng đường từ tiệm bánh tới nhà sách dài hơn quãng đường từ nhà Ốc Sên tới tiệm bánh là 4 m. Quãng đường Ốc Sên đi từ nhà đến nhà sách, cả đi cả về là bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Bài giải

Quãng đường từ tiệm bánh tới nhà sách là:

20 + 4 = 24 (m)

Quãng đường ốc sên đi từ nhà đến nhà sách là:

20 + 24 = 44 (m)

Quãng đường ốc sên cả đi cả về là:

44 ´ 2 = 88 (m)

Đáp số: 88 m.

8. Tự luận
• 1 điểm

Sắp xếp các bước giải bài toán sau rồi giải bài toán đó.

Chia 40 quả táo vào các túi, mỗi túi 8 quả và chia 36 quả cam vào các túi, mỗi túi 6 quả. Hỏi số túi cam có nhiều hơn số túi táo bao nhiêu túi?

Sắp xếp các bước giải bài toán sau rồi giải bài toán đó. Chia 40 quả táo vào các túi, mỗi túi 8 quả và chia 36 quả cam vào các túi, mỗi túi 6 quả. Hỏi số túi cam có nhiều hơn số túi táo bao nhiêu túi? (ảnh 1)

Xem đáp án

Sắp xếp các bước giải bài toán sau rồi giải bài toán đó. Chia 40 quả táo vào các túi, mỗi túi 8 quả và chia 36 quả cam vào các túi, mỗi túi 6 quả. Hỏi số túi cam có nhiều hơn số túi táo bao nhiêu túi? (ảnh 2)

Bài giải

Số túi táo là:

40 : 8 = 5 (túi)

Số túi cam là:

36 : 6 = 6 (túi)

Túi cam nhiều hơn túi táo số túi là:

6 - 5 = 1 (túi)

Đáp số: 1 túi.

9. Tự luận
• 1 điểm

Lớp 4B có 25 bạn nam. Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là 4 bạn. Lớp 4A có số học sinh ít hơn lớp 4B 6 bạn. Hỏi lớp 4A có bao nhiêu học sinh?

Xem đáp án

Bài giải

Số học sinh nữ lớp 4B là:

25 + 4 = 29 (học sinh)

Số học sinh lớp 4B là:

25 + 29 = 54 (học sinh)

Số học sinh lớp 4A là:

54 - 6 = 48 (học sinh)

Đáp số: 48 học sinh.

10. Tự luận
• 1 điểm

Đặt đề toán theo tóm tắt sau rồi giải bài toán đó.

Đặt đề toán theo tóm tắt sau rồi giải bài toán đó. (ảnh 1)

Xem đáp án

Đề toán

Phòng A có 39 người. Phòng B nhiều hơn phòng A 14 người. Phòng C có số người gấp ba lần phòng A. Hỏi cả ba phòng có bao nhiêu người?

Bài giải

Số người trong phòng B là:

39 + 14 = 53 (người)

Số người trong phòng C là:

39 ´ 3 = 118 (người)

Cả ba phòng có số người là:

39 + 53 + 118 = 210 (người)

Đáp số: 210 người.

11. Tự luận
• 1 điểm

Ba bạn An, Bình và Châu có tất cả 90 viên bi. Nếu An cho Bình 12 viên bi, Bình cho Châu 13 viên bi và Châu cho An 5 viên bi thì lúc đó số viên bi của ba bạn bằng nhau. Tính số viên bi của An và Bình.

Xem đáp án

Bài giải

Khi bằng nhau, mỗi bạn có số viên bi là:

90 : 3 = 30 (viên)

Số viên bi của An là:

30 + 12 - 5 = 37 (viên)

Số viên bi của Bình là:

30 - 12 + 13 = 31 (viên)

Đáp số: An có 37 viên bi.

Bình có 31 viên bi.