Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 36. Ôn tập đo lường có đáp án
10 câu hỏi
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
a)Năm nào dưới đây thuộc thế kỉ XV?
1492
1587
1600
1399
Đáp án đúng là: A
Năm 1492 thuộc thế kỉ XV.
878 yến
808 yến
828 yến
858 yến
Đáp án đúng là: C
Đổi: 80 tạ = 800 yến, 2 tạ 8 yến = 28 yến.
Năm nay ông Nam thu hoạch được số thóc là:
800 – 28 = 828 (yến)
52 500
50 400
48 300
46 800
Đáp án đúng là: B
Số phút trong 5 tuần là:
7 × 24 × 60 × 5 = 50 400 (phút)
42 tấn + 18 tấn < 600 tạ
12 dm2 5 cm2 = 125 cm2
25 yến × 4 > 85 000 kg
3 phút 20 giây = 200 giây
Đáp án đúng là: D
42 tấn + 18 tấn = 60 tấn = 600 tạ
Vì 600 tạ = 600 tạ nên 42 tấn + 18 tấn = 600 tạ
Đổi: 12 dm2 5 cm2 = 12 × 100 + 5 = 1 205 cm2
Vì 1 205 cm2 > 125 cm2 nên 12 dm2 5 cm2 > 125 cm2
25 yến × 4 = 100 yến = 1 000 kg
Vì 1 000 kg < 85 000 kg nên 25 yến × 4 < 85 000 kg
Đổi: 3 phút 20 giây = 3 × 60 + 20 = 200 giây
Vì 200 giây = 200 giây nên 3 phút 20 giây = 200 giây
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.


3 cm2 = 300 mm2 Giải thích 3 cm2 = 3 × 100 = 300 mm2 7 m2 = 70 000 cm2 Giải thích 7 m2 = 7 × 10 000 = 70 000 cm2 6 dm2 = 600 cm2 Giải thích 6 dm2 = 6 × 100 = 600 cm2 2 dm2 8 cm2 = 208 cm2 Giải thích 2 dm2 = 2 × 100 + 8 = 200 + 8 = 208 cm2 5 m2 = 500 dm2 = 50 000 cm2 Giải thích 5 m2 = 5 × 100 = 500 dm2 500 dm2 = 500 × 100 = 50 000 cm2 2 m2 4 dm2 = 204 dm2 Giải thích 2 m2 = 2 × 100 + 4 = 200 + 4 = 204 dm2 | |
1 phút = 60 giây Giải thích 1 phút = 1 × 60 = 60 giây 1 thế kỉ = 100 năm Giải thích 1 thế kỉ = 1 × 100 = 100 năm 2 phút 10 giây = 130 giây Giải thích 2 phút 10 giây = 2 × 60 + 10 = 120 + 10 = 130 giây 200 năm = 2 thế kỉ Giải thích 200 năm = 200 : 100 = 2 thế kỉ | 3 tạ = 300 kg Giải thích 3 tạ = 3 × 100 = 300 kg 4 tạ 50 kg = 450 kg Giải thích 4 tạ 50 kg = 4 × 100 + 50 = 400 + 50 = 450 kg 5 tấn = 50 tạ = 5 000 kg Giải thích 5 tấn = 5 × 10 = 50 tạ 50 tạ = 50 × 100 = 5 000 kg 2 tấn 6 tạ = 26 tạ Giải thích 2 tấn 6 tạ = 2 × 10 + 6 = 20 + 6 = 26 tạ |
Giải bài toán sau.
Một sân bóng hình chữ nhật có chiều dài 22 m, chiều dài hơn chiều rộng 7 m. Hỏi diện tích sân bóng là bao nhiêu mét vuông?
Bài giải
Chiều rộng sân bóng:
22 – 7 = 15 (m)
Diện tích sân bóng:
22 × 15 = 330 (m2)
Đáp số: 330 m2
Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm.


a) 4 cm2 80 mm2 = 480 mm2
Giải thích
4 cm2 80 mm2 = 4 × 100 + 80 = 480 mm2
Vì 480 mm2 = 480 mm2, nên 4 cm2 80 mm2 = 480 mm2
b) 6 dm2 75 cm2 < 7 dm2
Giải thích
1 dm2 = 100 cm2
Vì 6 dm2 < 7 dm2, nên 6 dm2 75 cm2 < 7 dm2
c) 4 kg 500 g = 4 500 g
Giải thích
4 kg 500 g = 4 × 1 000 + 500 = 4 500 g
Vì 4 500 g = 4 500 g, nên 4 kg 500 g = 4 500 g
d) 7 tạ 3 yến < 740 kg
Giải thích
7 tạ 3 yến = 7 × 100 + 3 × 10 = 700 + 30 = 730 kg
Vì 730 kg < 740 kg, nên 7 tạ 3 yến < 740 kg
e) 3 tấn 5 tạ < 3 550 kg
Giải thích
3 tấn 5 tạ = 3 × 1 000 + 5 × 100 = 3 500 kg
Vì 3 500 kg < 3 550 kg, nên 3 tấn 5 tạ < 3 550 kg.
f) 2 giờ 15 phút = 135 phút
Giải thích
2 giờ 15 phút = 2 × 60 + 15 = 120 + 15 = 135 phút
Vì 135 phút = 135 phút, nên 2 giờ 15 phút = 135 phút
g) 3 phút 30 giây = 100 giây
Giải thích
3 phút 30 giây = 3 × 60 + 30 = 180 + 30 = 210 giây
Vì 210 giây = 210 giây, nên 3 phút 30 giây > 100 giây.
h) 4 ngày 6 giờ = 102 giờ
Giải thích
4 ngày 6 giờ = 4 × 24 + 6 = 96 + 6 = 102 giờ
Vì 102 giờ = 102 giờ, nên 4 ngày 6 giờ = 102 giờ
Giải bài toán sau.
a) Một kho hàng nhập 2 tạ gạo. Sau đó, kho hàng nhận thêm 300 kg gạo từ nhà cung cấp. Hỏi trong kho có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
b) Một công ty vận tải cần vận chuyển gấp đôi tổng số gạo có trong kho. Hỏi công ty vận chuyển bao nhiêu tấn gạo?
Bài giải
a) Đổi 2 tạ = 200 kg
Tổng số gạo có trong kho:
200 + 300 = 500 (kg)
b) Khối lượng công ty vận chuyển:
500 × 2 = 1 000 (kg)
Đổi 1 000 kg = 1 tấn
Đáp số: a) 500 kg, b) 1 tấn
Tô màu vào hình có diện tích lớn nhất.


Giải thích
Đổi: 3 dm2 50 cm2 = 350 cm2
2 dm2 80 cm2 = 280 cm2
Vậy 480 cm2 > 350 cm2 > 275 cm2 > 280 cm2
Điền vào chỗ trống cho thích hợp.
Năm 1802, vua Gia Long lên ngôi, mở đầu triều Nguyễn. Năm đó thuộc thế kỷ ……..
Năm 2000, thế giới bước vào thiên niên kỷ mới, thuộc thế kỷ ……..
Năm 1802, vua Gia Long lên ngôi, mở đầu triều Nguyễn. Năm đó thuộc thế kỷ XIX
Năm 2000, thế giới bước vào thiên niên kỷ mới, thuộc thế kỷ XX








