Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 34. Ôn tập phép cộng, phép trừ có đáp án
11 câu hỏi
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
a)Giá trị của biểu thức 325 178 + 184 520 – 97 365 là:
412 333
412 133
422 833
402 433
Đáp án đúng là: A
325 178 + 184 520 – 97 365 = 509 698 – 97 365 = 412 333
345 210 + 85 476
475 018 + 20 365
715 520 – 310 250
600 430 – 145 720
Đáp án đúng là: C
A. 345 210 + 85 476 = 430 686
B. 475 018 + 20 365 = 495 383
C. 715 520 – 310 250 = 405 270
D. 600 430 – 145 720 = 454 710
Vì 405 270 < 430 686 < 454 710 < 495 383 nên phép tính có kết quả nhỏ nhất là 715 520 – 310 250
5 920 kg
4 350 kg
2 715 kg
1 630 kg
Đáp án đúng là: C
Xe thứ hai chở được số hàng hóa là:
4 850 – 2 135 = 2 715 (kg)
370 000 đồng
1 870 000 đồng
520 000 đồng
1 650 000 đồng
Đáp án đúng là: A
Xe đạp của Nam đắt hơn xe đạp của Hùng số tiền là:
1 120 000 – 750 000 = 370 000 (đồng)
Đặt tính rồi tính.


Tô màu xanh vào biểu thức có giá trị lớn nhất, màu đỏ vào biểu thức có giá trị nhỏ nhất.

Giải thích
105 000 + 45 000 + 6 328 = 150 000 + 6 328 = 156 328
412 315 – (225 000 – 38 200) = 412 315 – 186 800 = 225 515
498 720 + 185 000 – 520 000 = 683 720 – 520 000 = 163 720
230 000 – 95 000 + 5 275 = 135 000 + 5 275 = 140 275
Vì 140 275 < 156 328 < 163 720 < 225 515 nên ta tô màu xanh vào hình chứa biểu thức 412 315 – (225 000 – 38 200), màu đỏ vào hình chứa biểu thức 230 000 – 95 000 + 5 275
Nối.
Một công ty vận chuyển có ba loại xe tải: loại nhỏ, loại vừa và loại lớn. Tổng số tiền thuê cả ba loại xe trong một ngày là 7 250 000 đồng. Trong đó, tổng số tiền thuê xe loại vừa và xe loại lớn là 6 890 000 đồng, giá thuê xe loại lớn nhiều hơn xe loại nhỏ 1 150 000 đồng.


Giải thích
Giá thuê xe loại nhỏ là:
7 250 000 – 6 890 000 = 360 000 (đồng)
Giá thuê xe loại lớn là:
360 000 + 1 150 000 = 1 510 000 (đồng)
Giá thuê xe loại vừa là:
7 250 000 – 1 510 000 – 360 000 = 5 380 000 (đồng)
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
Lan vào một quán ăn và gọi một tô phở, một đĩa xôi, một ly nước cam và một cốc sinh tố bơ. Giá các món như sau:

a) Lan trả 100 000 đồng cho nhân viên thu ngân. Vậy số tiền nhân viên thu ngân trả lại Lan khi Lan mua một tô phở và một ly nước cam là ……………………. đồng.
b) Với tờ tiền 100 000 đồng, Lan vừa đủ tiền mua ba món là:……………………..…….a) Lan trả 100 000 đồng cho nhân viên thu ngân. Vậy số tiền nhân viên thu ngân trả lại Lan khi Lan mua một tô phở và một ly nước cam là 27 000 đồng.
b) Với tờ tiền 100 000 đồng, Lan vừa đủ tiền mua ba món tô phở, nước cam, sinh tố bơ
Giải thích
a) Số tiền nhân viên thu ngân trả lại Lan:
100 000 – (55 000 + 18 000) = 250 000 – 73 000 = 27 000 (đồng)
b) Ta có tổng giá tiền của các món:
Tổng giá tiền của tô phở, đĩa xôi, nước cam là:
55 000 + 42 000 + 18 000 = 115 000 (đồng)
Tổng giá tiền của tô phở, đĩa xôi, sinh tố bơ là:
55 000 + 42 000 + 27 000 = 124 000 (đồng)
Tổng giá tiền của tô phở, nước cam, sinh tố bơ là
55 000 + 18 000 + 27 000 = 100 000 (đồng)
Tổng giá tiền của đĩa xôi, nước cam, sinh tố bơ là:
42 000 + 18 000 + 27 000 = 87 000 (đồng)
Với tờ tiền 100 000 đồng, Lan vừa đủ tiền mua ba món tô phở, nước cam, sinh tố bơ
Tính bằng cách thuận tiện.
14 750 + 3 250 + 7 450 + 2 550
= ……………………………….
= ……………………………….
= ……………………………….14 750 + 3 250 + 7 450 + 2 550
= (14 750 + 3 250) + (7 450 + 2 550)
= 18 000 + 10 000
= 28 000
Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm.
a) 172 450 + 12 800 – (298 320 – 126 400) ….. 4 620 + 6 920 – 8 700
b) (654 210 – 457 155) + 25 680 ….. (421 890 + 16 320) – 215 475
c) 385 600 – 128 450 + 62 310 ….. 450 000 – (178 320 + 32 210)d) 7 854 200 – 5 400 100 + 320 000 …... 2 420 000 + 5 130 000 – 100
a) 172 450 + 12 800 – (298 320 – 126 400) > 4 620 + 6 920 – 8 700
b) (654 210 – 457 155) + 25 680 = (421 890 + 16 320) – 215 475
c) 385 600 – 128 450 + 62 310 > 450 000 – (178 320 + 32 210)
d) 7 854 200 – 5 400 100 + 320 000 < 2 420 000 + 5 130 000 – 100 250
Giải thích
a) 172 450 + 12 800 – (298 320 – 126 400) > 4 620 + 6 920 – 8 700 172 450 + 12 800 – (298 320 – 126 400) = 185 250 – 171 920 = 13 330 4 620 + 6 920 – 8 700 = 11 540 – 8 700 = 2 840 Vì 13 330 > 2 840 nên 172 450 + 12 800 – (298 320 – 126 400) > 4 620 + 6 920 – 8 700 |
b) (654 210 – 457 155) + 25 680 = (421 890 + 16 320) – 215 475 (654 210 – 457 155) + 25 680 = 197 055 + 25 680 = 222 735 (421 890 + 16 320) – 215 475 = 438 210 – 215 475 = 222 735 Vì 222 735 = 222 735 nên (654 210 – 457 155) + 25 680 = (421 890 + 16 320) – 215 475 |
c) 385 600 – 128 450 + 62 310 > 450 000 – (178 320 + 32 210) 385 600 – 128 450 + 62 310 = 257 150 + 62 310 = 319 460 450 000 – (178 320 + 32 210) = 450 000 – 210 530 = 239 470 Vì 319 460 > 239 470 nên 385 600 – 128 450 + 62 310 > 450 000 – (178 320 + 32 210) |
d) 7 854 200 – 5 400 100 + 320 000 < 2 420 000 + 5 130 000 – 100 250 7 854 200 – 5 400 100 + 320 000 = 2 454 100 + 320 000 = 2 774 100 2 420 000 + 5 130 000 – 100 250 = 7 550 000 – 100 250 = 7 449 750 Vì 2 774 100 < 7 449 750 nên 7 854 200 – 5 400 100 + 320 000 < 2 420 000 + 5 130 000 |
Giải bài toán sau.
Một gia đình dành 3 250 000 đồng để mua thực phẩm và đồ dùng thiết yếu trong tuần. Số tiền dành cho mua thực phẩm nhiều hơn số tiền mua đồ dùng thiết yếu 750 000 đồng. Tính số tiền được dùng cho mỗi mục mua sắm.
Bài giải
Số tiền dành cho mua thực phẩm là:
(3 250 000 + 750 000) : 2 = 2 000 000 (đồng)
Số tiền dành cho mua đồ dùng thiết yếu là:
3 250 000 – 2 000 000 = 1 250 000 (đồng)
Đáp số: Mua thực phẩm: 2 000 000 đồng, mua đồ dùng thiết yếu: 1 250 000 đồng








