Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 20. Thực hành và trải nghiệm sử dụng một số đơn vị đo đại lượng có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 20. Thực hành và trải nghiệm sử dụng một số đơn vị đo đại lượng có đáp án

A
Admin
ToánLớp 429 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

a) Một chú chó nặng khoảng:

300 kg

3 yến

3 tạ

3 tấn

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Một chú chó nặng khoảng 3 yến

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
b) Chú trâu chọi ở Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng cân nặng khoảng:  

4 kg

4 yến

4 tạ

4 tấn

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chú trâu chọi ở Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng cân nặng khoảng 4 tạ.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
c) Năm 1285, quân dân nhà Trần đánh thắng quân xâm lược Nguyên Mông lần thứ hai. Vậy năm 1285 thuộc thế kỉ nào?  

Thế kỉ XII

Thế kỉ XIII

Thế kỉ XIV

Thế kỉ XV

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Năm 1 285 thuộc thế kỉ XIII.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
d) Long, Phong, Huy và An tham gia một cuộc thi bơi. Thời gian bốn bạn hoàn thành lần lượt là 120 giây, 1 phút 50 giây, 2 phút 30 giây và 1 phút 45 giây. Vậy bạn bơi nhanh nhất là:  

Long

Phong

Huy

An

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

120 giây = 2 phút.

1 phút 45 giây < 1 phút 50 giây < 2 phút < 2 phút 30 giây.

Vậy An là người bơi nhanh nhất.

5. Tự luận
• 1 điểm

Nối

Nối  Quãng đường từ thành phố X đến thành phố Y   Quãng đường ô tô đi được trong 3 giờ (ảnh 1)

Xem đáp án

Nối  Quãng đường từ thành phố X đến thành phố Y   Quãng đường ô tô đi được trong 3 giờ (ảnh 2)

6. Tự luận
• 1 điểm

a) Viết các số đo diện tích 3 m² 8 dm², 290 dm², 28 500 cm², 5 m² theo thứ tự từ bé đến lớn: …………………………………………………………………………………

b) Viết các số đo khối lượng 7 tấn 20 kg, 6 tấn 8 tạ, 7 tấn 5 yến, 5 999 kg theo thứ tự lớn đến bé: ……………………………………………………………………………...

Xem đáp án

a) Viết các số đo diện tích 3 m² 8 dm², 290 dm², 28 500 cm², 5 m² theo thứ tự từ bé đến lớn: 28 500 cm2, 290 dm2, 3 m2 8 dm2, 5 m2.

Giải thích:

3 m2 8 dm2 = 308 dm2

28 500 cm2 = 285 dm2

5 m2 = 500 dm2

Ta so sánh các số đo: 285 dm2 < 290 dm2 < 308 dm2 < 500 dm2.

b) Viết các số đo khối lượng 7 tấn 20 kg, 6 tấn 8 tạ, 7 tấn 5 yến, 5 999 kg theo thứ tự lớn đến bé: 5 999 kg, 6 tấn 8 tạ, 7 tấn 20 kg, 7 tấn 5 yến.

Giải thích:

7 tấn 20 kg = 7 020 kg

6 tấn 8 tạ = 68 tạ = 6 800 kg

7 tấn 5 yến = 705 yến = 7 050 kg

Ta so sánh các số đo: 5 999 kg < 6 800 kg < 7 020 kg < 7 050 kg.

7. Tự luận
• 1 điểm

Nối con vật với số đo cân nặng thích hợp.

Nối con vật với số đo cân nặng thích hợp. (ảnh 1)

Xem đáp án

Nối con vật với số đo cân nặng thích hợp. (ảnh 2)

8. Tự luận
• 1 điểm

Nam mua một quyển sách tham khảo giá 54 000 đồng, mua 3 chiếc bút chì, mỗi chiếc giá 12 000 đồng. Nam đưa cho cô bán hàng tờ tiền 200 000 đồng.

Nam mua một quyển sách tham khảo giá 54 000 đồng, mua 3 chiếc bút chì, mỗi chiếc giá 12 000 đồng. Nam đưa cho cô bán hàng tờ tiền 200 000 đồng.  Cô bán hàng có các tờ tiền với mệnh giá như hình trên  Vậy cô bán hàng có thể trả lại Nam những tờ tiền là:   (ảnh 1)

Cô bán hàng có các tờ tiền với mệnh giá như hình trên

Vậy cô bán hàng có thể trả lại Nam những tờ tiền là:

…………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Cô bán hàng có thể trả lại Nam: 1 tờ 100 000 đồng và 1 tờ 10 000 đồng.

Hoặc2 tờ 50 000 đồng và 1 tờ 10 000 đồng.

Giải thích:

Số tiền Nam đã mua là: 54 000 + 3 ´ 12 000 = 90 000 (đồng)

Số tiền cô bán hàng trả lại Nam là: 200 000 - 90 000 = 110 000 (đồng)

110 000 = 100 000 + 10 000 hoặc 110 000 = 2 ´ 50 000 + 10 000.

9. Tự luận
• 1 điểm

Số?

4 tạ 2 yến = …… yến

9 tấn 2 tạ = …… yến

4 dm2 9 cm2 = …… cm2

8 cm2 6 mm2 = …… mm2

9 thế kỉ = …… năm

4 phút 2 giây = …… giây

Xem đáp án

4 tạ 2 yến = 42 yến

9 tấn 2 tạ = 920 yến

4 dm2 9 cm2 = 409 cm2

8 cm2 6 mm2 = 806 mm2

9 thế kỉ = 900 năm

4 phút 2 giây = 242 giây

10. Tự luận
• 1 điểm

Để lát nền một căn phòng, người ta sử dụng hết 400 viên gạch hình vuông có cạnh 30 cm, biết diện tích phần mạch vữa không đáng kể. Hỏi diện tích căn phòng đó là bao nhiêu đề-xi-mét vuông?

Xem đáp án

Bài giải

Diện tích một viên gạch hình vuông là:

30 ´ 30 = 900 (cm2)

Diện tích căn phòng là:

900 ´ 400 = 360 000 (cm2)

Đổi 360 000 m2 = 3 600 dm2

Đáp số: 3 600 dm2

11. Tự luận
• 1 điểm

Tờ giấy màu đỏ hình chữ nhật có chiều dài 9 dm, chiều rộng 5 dm. Tờ giấy hình vuông màu xanh có chu vi bằng chu vi của tờ giấy màu đỏ. Tính diện tích của tờ giấy màu xanh.

Xem đáp án

Bài giải

Chu vi tờ giấy hình chữ nhật là:

(9 + 5) ´ 2 = 28 (dm)

Cạnh của tờ giấy hình vuông là:

28 : 4 = 7 (dm)

Diện tích tờ giấy hình vuông màu xanh là:

7 ´ 7 = 49 (dm2)

Đáp số: 49 dm2