Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 20. Thực hành và trải nghiệm sử dụng một số đơn vị đo đại lượng có đáp án
11 câu hỏi
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
a) Một chú chó nặng khoảng:
300 kg
3 yến
3 tạ
3 tấn
Đáp án đúng là: B
Một chú chó nặng khoảng 3 yến
4 kg
4 yến
4 tạ
4 tấn
Đáp án đúng là: C
Chú trâu chọi ở Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng cân nặng khoảng 4 tạ.
Thế kỉ XII
Thế kỉ XIII
Thế kỉ XIV
Thế kỉ XV
Đáp án đúng là: B
Năm 1 285 thuộc thế kỉ XIII.
Long
Phong
Huy
An
Đáp án đúng là: D
120 giây = 2 phút.
1 phút 45 giây < 1 phút 50 giây < 2 phút < 2 phút 30 giây.
Vậy An là người bơi nhanh nhất.
Nối


a) Viết các số đo diện tích 3 m² 8 dm², 290 dm², 28 500 cm², 5 m² theo thứ tự từ bé đến lớn: …………………………………………………………………………………
b) Viết các số đo khối lượng 7 tấn 20 kg, 6 tấn 8 tạ, 7 tấn 5 yến, 5 999 kg theo thứ tự lớn đến bé: ……………………………………………………………………………...
a) Viết các số đo diện tích 3 m² 8 dm², 290 dm², 28 500 cm², 5 m² theo thứ tự từ bé đến lớn: 28 500 cm2, 290 dm2, 3 m2 8 dm2, 5 m2.
Giải thích:
3 m2 8 dm2 = 308 dm2
28 500 cm2 = 285 dm2
5 m2 = 500 dm2
Ta so sánh các số đo: 285 dm2 < 290 dm2 < 308 dm2 < 500 dm2.
b) Viết các số đo khối lượng 7 tấn 20 kg, 6 tấn 8 tạ, 7 tấn 5 yến, 5 999 kg theo thứ tự lớn đến bé: 5 999 kg, 6 tấn 8 tạ, 7 tấn 20 kg, 7 tấn 5 yến.
Giải thích:
7 tấn 20 kg = 7 020 kg
6 tấn 8 tạ = 68 tạ = 6 800 kg
7 tấn 5 yến = 705 yến = 7 050 kg
Ta so sánh các số đo: 5 999 kg < 6 800 kg < 7 020 kg < 7 050 kg.
Nối con vật với số đo cân nặng thích hợp.


Nam mua một quyển sách tham khảo giá 54 000 đồng, mua 3 chiếc bút chì, mỗi chiếc giá 12 000 đồng. Nam đưa cho cô bán hàng tờ tiền 200 000 đồng.

Cô bán hàng có các tờ tiền với mệnh giá như hình trên
Vậy cô bán hàng có thể trả lại Nam những tờ tiền là:
…………………………………………………………………………………………
Cô bán hàng có thể trả lại Nam: 1 tờ 100 000 đồng và 1 tờ 10 000 đồng.
Hoặc2 tờ 50 000 đồng và 1 tờ 10 000 đồng.
Giải thích:
Số tiền Nam đã mua là: 54 000 + 3 ´ 12 000 = 90 000 (đồng)
Số tiền cô bán hàng trả lại Nam là: 200 000 - 90 000 = 110 000 (đồng)
110 000 = 100 000 + 10 000 hoặc 110 000 = 2 ´ 50 000 + 10 000.
Số?
4 tạ 2 yến = …… yến | 9 tấn 2 tạ = …… yến |
4 dm2 9 cm2 = …… cm2 | 8 cm2 6 mm2 = …… mm2 |
9 thế kỉ = …… năm | 4 phút 2 giây = …… giây |
4 tạ 2 yến = 42 yến | 9 tấn 2 tạ = 920 yến |
4 dm2 9 cm2 = 409 cm2 | 8 cm2 6 mm2 = 806 mm2 |
9 thế kỉ = 900 năm | 4 phút 2 giây = 242 giây |
Để lát nền một căn phòng, người ta sử dụng hết 400 viên gạch hình vuông có cạnh 30 cm, biết diện tích phần mạch vữa không đáng kể. Hỏi diện tích căn phòng đó là bao nhiêu đề-xi-mét vuông?
Bài giải
Diện tích một viên gạch hình vuông là:
30 ´ 30 = 900 (cm2)
Diện tích căn phòng là:
900 ´ 400 = 360 000 (cm2)
Đổi 360 000 m2 = 3 600 dm2
Đáp số: 3 600 dm2
Tờ giấy màu đỏ hình chữ nhật có chiều dài 9 dm, chiều rộng 5 dm. Tờ giấy hình vuông màu xanh có chu vi bằng chu vi của tờ giấy màu đỏ. Tính diện tích của tờ giấy màu xanh.
Bài giải
Chu vi tờ giấy hình chữ nhật là:
(9 + 5) ´ 2 = 28 (dm)
Cạnh của tờ giấy hình vuông là:
28 : 4 = 7 (dm)
Diện tích tờ giấy hình vuông màu xanh là:
7 ´ 7 = 49 (dm2)
Đáp số: 49 dm2








