Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 9. Ôn tập biểu thức số có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 9. Ôn tập biểu thức số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 431 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

a) Biểu thức 25 + 8 × 4 có giá trị là:

57

81

33

133

Xem đáp án

a) Đáp án đúng là: A

25 + 8 × 4

= 25 + 32

= 57

Vậy biểu thức 25 + 8 × 4 có giá trị là: 57

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

b)Tính giá trị của biểu thức: 150 – (30 + 40 × 2)

40

70

10

20

Xem đáp án

b)Đáp án đúng là: A

150 - (30 + 40 × 2)

= 150 – (30 + 80)

= 150 – 110

= 40

Vậy giá trị của biểu thức: 150 - (30 + 40 × 2) là 40.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

c) Chọn số thích hợp cho biểu thức sau:

c) Chọn số thích hợp cho biểu thức sau:  …?… : 5 + 15 = 20 (ảnh 1)

50

25

10

5

Xem đáp án

c)Đáp án đúng là: B

...?... : 5 + 15 = 20

...?... : 5 = 20 – 15

...?... : 5 = 5

Số cần điền là tích của 5 và 5. Vậy: 5 × 5 = 25

Số cần điền là: 25

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

d) Một cửa hàng có 57 quả táo. Buổi sáng bán 10 quả, buổi chiều bán được 27 quả táo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu quả táo?

20 quả

24 quả

27 quả

30 quả

Xem đáp án

d) Đáp án đúng là: A

Cửa hàng đã bán số quả táo là:

10 + 27 = 37 (quả)

Cửa hàng còn lại số quả là:

57 – 37 = 20 (quả)

Đáp số: 20 quả

5. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của các biểu thức sau:

Tính giá trị của các biểu thức sau:a) 123 + 45 × 2 × 10 (ảnh 1)
Media VietJack
Tính giá trị của các biểu thức sau:a) 123 + 45 × 2 × 10 (ảnh 2)
Xem đáp án
Tính giá trị của các biểu thức sau:a) 123 + 45 × 2 × 10 (ảnh 3)
6. Tự luận
• 1 điểm

Viết biểu thức số biểu thị các câu sau:

a) Tổng của 125 và số liền sau của 99 là: ……………………………………………….

b) Tích của 8 và hiệu của 15 và 7 là: …………………………………………………….

c) Thương của 100 và tổng của 5 với 5 là: …………………………………………….

d) Hiệu của số lớn nhất và bé nhất có 2 chữ số là: ……………………………………..

Xem đáp án

a) Tổng của 125 và số liền sau của 99 là: 125 + (99 + 1)

b) Tích của 8 và hiệu của 15 và 7 là: 8 × (15 – 7)

c) Thương của 100 và tổng của 5 với 5 là: 100 : (5 + 5)

d) Hiệu của số lớn nhất và bé nhất có 2 chữ số là: 99 – 10

7. Tự luận
• 1 điểm

Chọn quà cho thú cưng:

Em hãy chọn món quà thích hợp cho mỗi bạn thú cưng bằng cách: Nối các biểu thức trên tấm biển mỗi bạn thú cưng mang với kết quả phù hợp ghi trên hộp quà.

Em hãy chọn món quà thích hợp cho mỗi bạn thú cưng bằng cách: Nối các biểu thức trên tấm biển mỗi bạn thú cưng mang với kết quả phù hợp ghi trên hộp quà.40 - 10 + 25 (ảnh 1)
Xem đáp án
Em hãy chọn món quà thích hợp cho mỗi bạn thú cưng bằng cách: Nối các biểu thức trên tấm biển mỗi bạn thú cưng mang với kết quả phù hợp ghi trên hộp quà.40 - 10 + 25 (ảnh 2)

Giải thích

40 – 10 + 25 = 30 + 25 = 55

(257 – 65) × 3 = 192 × 3 = 576

190 : 10 + 1 111 = 19 + 1 111 = 1 130

45 : 3 + 105 = 15 + 105 = 120

8. Tự luận
• 1 điểm

>, <, = ?

Điền dấu >, <, = ? (ảnh 1)

Xem đáp án

a) 15 + 9 > 20 + 2

Giải thích

15 + 9 = 24

20 + 2 = 22

So sánh: 24 > 22 nên 15 + 9 > 20 + 2

b) 32 – 10 < 25 + 5

Giải thích

32 – 10 = 22

25 + 5 = 30

So sánh: 22 < 30 nên 32 – 10 < 25 + 5

c) 5 × 6 + 10 = 30 + 10

Giải thích

5 × 6 + 10 = 30 + 10 = 40

30 + 10 = 40

So sánh: 40 = 40 nên 5 × 6 + 10 = 30 + 10

d) 24 : 4 + 3 < 6 + 12

Giải thích

24 : 4 + 3 = 6 + 3 = 9

6 + 12 = 18

So sánh: 9 < 18 nên 24 : 4 + 3 < 6 + 12

9. Tự luận
• 1 điểm

Em hãy tính giá trị của từng biểu thức và khoanh vào biểu thức có giá trị lớn nhất.

   10 + 5 × 2             (10 + 5) × 2             10 × 2 + 5                   10 × 5 + 2

Xem đáp án

10 + 5 × 2

= 10 + 10

= 20

(10 + 5) × 2

= 15 × 2

= 30

10 × 2 + 5

= 20 + 5

= 25

10 × 5 + 2

= 50 + 2

= 52

So sánh: 20 < 25 < 30 < 52

Vậy biểu thức có giá trị lớn nhất là: 10 × 5 + 2.

10. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Một cửa hàng có 25 kg gạo tẻ và 32 kg gạo nếp.

a) Hỏi cửa hàng đó có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

b) Buổi sáng, cửa hàng nhập thêm 25 kg gạo tẻ và bán đi

26 kg gạo nếp thì cửa hàng có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Giải bài toán sau:  Một cửa hàng có 25 kg gạo tẻ và 32 kg gạo nếp.  a) Hỏi cửa hàng đó có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo? (ảnh 1)

Bài giải

Xem đáp án

Bài giải

a)

Cửa hàng đó có tất cả số ki-lô-gam gạo là:

25 + 32 = 57 (kg)

Đáp số: 57 kg gạo

b)

Cửa hàng có số gạo tẻ là:

25 + 25 = 50 (kg)

Cửa hàng có số gạo nếp là:

32 – 26 = 6 (kg)

Cửa hàng có tất cả số ki-lô-gam gạo là:

50 + 6 = 56 (kg)

Đáp số: 56 kg gạo

11. Tự luận
• 1 điểm

Một lớp học có 15 học sinh nữ và 12 học sinh nam.

a) Hỏi lớp học đó có tất cả bao nhiêu học sinh?

b) Sang học kì sau, có thêm 8 bạn mới chuyển đến và 3 bạn chuyển đi. Hỏi khi đó lớp có bao nhiêu học sinh?

Một lớp học có 15 học sinh nữ và 12 học sinh nam.  a) Hỏi lớp học đó có tất cả bao nhiêu học sinh?  b) Sang học kì sau, có thêm 8 bạn mới chuyển đến và 3 bạn chuyển đi. Hỏi khi đó lớp có bao nhiêu học sinh? (ảnh 1)

Bài giải

Xem đáp án

Bài giải

a)

Lớp học đó có tất cả số học sinh là:

15 + 12 = 27 (học sinh)

Đáp số: 27 học sinh

b)

Sau khi có 8 bạn chuyển đến thì số học sinh của lớp là:

27 + 8 = 35 (học sinh)

Sau khi có 3 bạn chuyển đi thì số học sinh của lớp là:

35 – 3 = 32 (học sinh)

Đáp số: 32 học sinh

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây