Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 9. Ôn tập biểu thức số có đáp án
11 câu hỏi
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
a) Biểu thức 25 + 8 × 4 có giá trị là:
57
81
33
133
a) Đáp án đúng là: A
25 + 8 × 4
= 25 + 32
= 57
Vậy biểu thức 25 + 8 × 4 có giá trị là: 57
b)Tính giá trị của biểu thức: 150 – (30 + 40 × 2)
40
70
10
20
b)Đáp án đúng là: A
150 - (30 + 40 × 2)
= 150 – (30 + 80)
= 150 – 110
= 40
Vậy giá trị của biểu thức: 150 - (30 + 40 × 2) là 40.
c) Chọn số thích hợp cho biểu thức sau:

50
25
10
5
c)Đáp án đúng là: B
...?... : 5 + 15 = 20
...?... : 5 = 20 – 15
...?... : 5 = 5
Số cần điền là tích của 5 và 5. Vậy: 5 × 5 = 25
Số cần điền là: 25
d) Một cửa hàng có 57 quả táo. Buổi sáng bán 10 quả, buổi chiều bán được 27 quả táo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu quả táo?
20 quả
24 quả
27 quả
30 quả
d) Đáp án đúng là: A
Cửa hàng đã bán số quả táo là:
10 + 27 = 37 (quả)
Cửa hàng còn lại số quả là:
57 – 37 = 20 (quả)
Đáp số: 20 quả
Tính giá trị của các biểu thức sau:
![]() | ![]() | ![]() |

Viết biểu thức số biểu thị các câu sau:
a) Tổng của 125 và số liền sau của 99 là: ……………………………………………….
b) Tích của 8 và hiệu của 15 và 7 là: …………………………………………………….
c) Thương của 100 và tổng của 5 với 5 là: …………………………………………….
d) Hiệu của số lớn nhất và bé nhất có 2 chữ số là: ……………………………………..
a) Tổng của 125 và số liền sau của 99 là: 125 + (99 + 1)
b) Tích của 8 và hiệu của 15 và 7 là: 8 × (15 – 7)
c) Thương của 100 và tổng của 5 với 5 là: 100 : (5 + 5)
d) Hiệu của số lớn nhất và bé nhất có 2 chữ số là: 99 – 10
Chọn quà cho thú cưng:
Em hãy chọn món quà thích hợp cho mỗi bạn thú cưng bằng cách: Nối các biểu thức trên tấm biển mỗi bạn thú cưng mang với kết quả phù hợp ghi trên hộp quà.


Giải thích
40 – 10 + 25 = 30 + 25 = 55
(257 – 65) × 3 = 192 × 3 = 576
190 : 10 + 1 111 = 19 + 1 111 = 1 130
45 : 3 + 105 = 15 + 105 = 120
>, <, = ?

a) 15 + 9 > 20 + 2 Giải thích 15 + 9 = 24 20 + 2 = 22 So sánh: 24 > 22 nên 15 + 9 > 20 + 2 | b) 32 – 10 < 25 + 5 Giải thích 32 – 10 = 22 25 + 5 = 30 So sánh: 22 < 30 nên 32 – 10 < 25 + 5 |
c) 5 × 6 + 10 = 30 + 10 Giải thích 5 × 6 + 10 = 30 + 10 = 40 30 + 10 = 40 So sánh: 40 = 40 nên 5 × 6 + 10 = 30 + 10 | d) 24 : 4 + 3 < 6 + 12 Giải thích 24 : 4 + 3 = 6 + 3 = 9 6 + 12 = 18 So sánh: 9 < 18 nên 24 : 4 + 3 < 6 + 12 |
Em hãy tính giá trị của từng biểu thức và khoanh vào biểu thức có giá trị lớn nhất.
10 + 5 × 2 (10 + 5) × 2 10 × 2 + 5 10 × 5 + 2
10 + 5 × 2 = 10 + 10 = 20 | (10 + 5) × 2 = 15 × 2 = 30 | 10 × 2 + 5 = 20 + 5 = 25 | 10 × 5 + 2 = 50 + 2 = 52 |
So sánh: 20 < 25 < 30 < 52
Vậy biểu thức có giá trị lớn nhất là: 10 × 5 + 2.
Giải bài toán sau:
Một cửa hàng có 25 kg gạo tẻ và 32 kg gạo nếp.
a) Hỏi cửa hàng đó có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
b) Buổi sáng, cửa hàng nhập thêm 25 kg gạo tẻ và bán đi
26 kg gạo nếp thì cửa hàng có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Bài giải
Bài giải
a)
Cửa hàng đó có tất cả số ki-lô-gam gạo là:
25 + 32 = 57 (kg)
Đáp số: 57 kg gạo
b)
Cửa hàng có số gạo tẻ là:
25 + 25 = 50 (kg)
Cửa hàng có số gạo nếp là:
32 – 26 = 6 (kg)
Cửa hàng có tất cả số ki-lô-gam gạo là:
50 + 6 = 56 (kg)
Đáp số: 56 kg gạo
Một lớp học có 15 học sinh nữ và 12 học sinh nam.
a) Hỏi lớp học đó có tất cả bao nhiêu học sinh?
b) Sang học kì sau, có thêm 8 bạn mới chuyển đến và 3 bạn chuyển đi. Hỏi khi đó lớp có bao nhiêu học sinh?

Bài giải
Bài giải
a)
Lớp học đó có tất cả số học sinh là:
15 + 12 = 27 (học sinh)
Đáp số: 27 học sinh
b)
Sau khi có 8 bạn chuyển đến thì số học sinh của lớp là:
27 + 8 = 35 (học sinh)
Sau khi có 3 bạn chuyển đi thì số học sinh của lớp là:
35 – 3 = 32 (học sinh)
Đáp số: 32 học sinh
Bạn có thích hoạt động này không?











