Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 29. Em đã làm được gì? có đáp án
10 câu hỏi
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
a) Số nào có sáu chữ số?
12 345
123 456
1 234
1 234 567
a) Đáp án đúng là: B
Số có sáu chữ số là: 123 456
b)Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé: 123 456, 654 321, 321 654, 456 123.
654 321, 456 123, 321 654, 123 456
123 456, 654 321, 321 654, 456 123
456 123, 321 654, 123 456, 654 321
654 321, 321 654, 123 456, 456 123
b) Đáp án đúng là: A
So sánh các số 123 456, 654 321, 321 654, 456 123 đều là số có sáu chữ số nên ta so sánh các chữ số thuộc cùng hàng lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải:
Chữ số hàng trăm nghìn: 6 > 4 > 3 > 1
Vậy: 654 321 > 456 123 > 321 654 > 123 456
Vậy sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé là:
654 321, 456 123, 321 654, 123 456
c) Chọn số thích hợp để điền vào chỗ trống:

250 000
300 000
500 000
150 000
c) Đáp án đúng là: B
100 000, 200 000, ....., 400 000
Dãy số có các số liên tiếp nhau cách nhau 100 000 đơn vị.
Vậy số cần điền là: 200 000 + 100 000 = 300 000.
d) Số nào dưới đây có chữ số hàng triệu là 7?
700 000
1 234 567
7 654 321
1 000 007
d) Đáp án đúng là: C
Số 700 000 có chữ số 7 thuộc hàng trăm nghìn.
Số 1 234 567 có chữ số 7 thuộc hàng đơn vị.
Số 7 654 321 có chữ số 7 thuộc hàng triệu.
Số 1 000 007 có chữ số 7 thuộc hàng đơn vị.
Đọc các số sau:
· 123 456: ................................................................................................................
· 987 654: ..........................................................................................................…..
· 654 321: ................................................................................................................
123 456 đọc là: Một trăm hai mươi ba nghìn bốn trăm năm mươi sáu.
987 654 đọc là: Chín trăm tám mươi bảy nghìn sáu trăm năm mươi tư.
654 321 đọc là: Sáu trăm năm mươi tư nghìn ba trăm hai mươi mốt.
Cho các số sau. Cho biết chữ số in đậm trong những số đó thuộc lớp nào?
a) 3 250 000: ..................................................................................................................
b) 670 600: .....................................................................................................................
c) 210: ............................................................................................................................
d) 42 366 000: ................................................................................................................
e) 90 000: ........................................................................................................................
a) 3 250 000: Chữ số 3 thuộc lớp triệu.
b) 670 600: chữ số 0 thuộc lớp nghìn.
c) 210: chữ số 1 thuộc lớp đơn vị.
d) 42 366 000: chữ số 3 thuộc lớp nghìn.
e) 90 000: chữ số 0 thuộc lớp đơn vị.
Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
432 100, 654 000, 543 210, 987 654.


Giải thích:
So sánh các số 432 100, 654 000, 543 210, 987 654 đều là số có sáu chữ số nên ta so sánh các chữ số thuộc cùng hàng lần lượt theo thứ tự trừ trái sang phải.
Chữ số hàng trăm nghìn: 4 < 5 < 6 < 9
Vậy 432 100 < 543 210 < 654 000 < 987 654
Vậy sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn là:
432 100; 543 210; 654 000; 987 654
>, <, =
a) 236 789 …….. 236 798 | b) 123 456 .…….. 123 456 |
c) 654 321 …….. 654 312 | d) 543 210 ……… 521 098 |
a) 236 789 < 236 798
Giải thích
So sánh các số 236 789, 236 798 đều là số có sáu chữ số nên ta so sánh các chữ số thuộc cùng hàng lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải:
Chữ số hàng trăm nghìn: 2 = 3
Chữ số hàng chục nghìn: 3 = 3
Chữ số hàng nghìn: 6 = 6
Chữ số hàng trăm: 7 = 7
Chữ số hàng chục 8 < 9
Vậy 236 789 < 236 798
b) 123 456 = 123 456
Giải thích
So sánh các số 123 456, 123 456 đều là số có sáu chữ số nên ta so sánh các chữ số thuộc cùng hàng lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải:
Chữ số hàng trăm nghìn: 1 = 1
Chữ số hàng chục nghìn: 2 = 2
Chữ số hàng nghìn: 3 = 3
Chữ số hàng trăm: 4 = 4
Chữ số hàng chục 5 = 5
Chữ số hàng đơn vị: 6 = 6
Vậy 123 456 = 123 456
c) 654 321 > 654 312
Giải thích
So sánh các số 654 321; 654 312 đều là số có sáu chữ số nên ta so sánh các chữ số thuộc cùng hàng lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải:
Chữ số hàng trăm nghìn: 6 = 6
Chữ số hàng chục nghìn: 5 = 5
Chữ số hàng nghìn: 4 = 4
Chữ số hàng trăm: 3 = 3
Chữ số hàng chục 2 > 1
Vậy 654 321 > 654 312
d) 543 210 > 521 098
Giải thích
So sánh các số 543 210, 521 098 đều là số có sáu chữ số nên ta so sánh các chữ số thuộc cùng hàng lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải:
Chữ số hàng trăm nghìn: 5 = 5
Chữ số hàng chục nghìn: 4 > 2
Vậy 543 210 > 521 098
Hãy lập số có 3 chữ số từ các chữ số sau: 0, 2, 5. Có thể lập được bao nhiêu số khác nhau?
Số có 3 chữ số được lập là: 205; 250; 502; 520. Vậy có thể lập được 4 số có ba chữ số khác nhau.
Quan sát bảng sau và trả lời câu hỏi:
Bảng dưới đây thống kê số lượng sản phẩm của một công ty sản xuất hóa chất tẩy rửa trong tháng 10.

Sản phẩm | Số lượng (chai) |
Nước rửa bát | 19 700 000 |
Nước giặt | 19 890 900 |
Nước xả vải | 18 450 800 |
Nước lau sàn | 19 900 490 |
Nước lau bếp | 18 780 000 |
Nước rửa tay | 19 800 800 |
a) Sắp xếp số lượng các sản phẩm theo thứ tự từ lớn đến bé:
..................................................................................................
...................................................................................................
b) Số lượng nước rửa bát nhiều hơn số lượng nước rửa tay. Đúng hay Sai? Vì sao?
..................................................................................................
...................................................................................................
c) Số lượng từng loại nước giặt và nước nước xả vải đều nhỏ hơn nước lau sàn. Đúng hay Sai?
..................................................................................................
...................................................................................................
Sản phẩm | Số lượng (chai) |
Nước rửa bát | 19 700 000 |
Nước giặt | 19 890 900 |
Nước xả vải | 18 450 800 |
Nước lau sàn | 19 900 490 |
Nước lau bếp | 18 780 000 |
Nước rửa tay | 19 800 800 |
a) Sắp xếp số lượng các sản phẩm theo thứ tự từ lớn đến bé:
So sánh các số liệu
19 700 000, 19 890 900, 18 450 800, 19 900 490, 18 780 000, 19 800 800 đều là số có 8 chữ số nên ta so sánh các chữ số lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải:
Chữ số hàng chục triệu: 1 = 1
Chữ số hàng triệu: 9 > 8
+) So sánh các số 19 700 000, 19 890 900, 19 900 490, 19 800 800 có:
Chữ số hàng trăm nghìn: 9 > 8 > 7
So sánh các số 19 890 900 và 19 800 800 có
Chữ số hàng chục nghìn: 9 > 0.
Vậy 19 900 490 > 19 890 900 > 19 800 800 > 19 700 000
+) So sánh các số 18 450 800, 18 780 000 có:
Chữ số hàng trăm nghìn: 7 > 4
Vậy 18 780 000 > 18 450 800
Vậy: 19 900 490 > 19 890 900 > 19 800 800 > 19 700 000 > 18 780 000 > 18 450 800
Sắp xếp số lượng các sản phẩm theo thứ tự từ lớn đến bé là:
19 900 490; 19 890 900; 19 800 800; 19 700 000; 18 780 000; 18 450 800
b) Sai. Vì: 19 700 000 < 19 800 800 nên nước rửa bát ít hơn nước rửa tay.
c) Đúng. Vì:
19 900 490 > 19 890 900 > 19 800 800 > 19 700 000 > 18 780 000 > 18 450 800
Vậy số lượng nước lau sàn lớn nhất.
Bạn có thích hoạt động này không?








