Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 36. Yến, tạ, tấn có đáp án
10 câu hỏi
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
a) 1 tấn bằng bao nhiêu tạ?
10 tạ
100 tạ
1 tạ
1 000 tạ
a) Đáp án đúng là: A
1 tấn = 1 × 10 tạ = 10 tạ
b) Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

5
50
500
10
b) Đáp án đúng là: A
50 yến = \[\frac{{50}}{{10}}\] tạ = 5 tạ
c) Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

100
500
1 000
5 000
c) Đáp án đúng là: C
1 tấn = 1 × 1 000 kg = 1 000 kg
d) Số lớn nhất trong các số sau: 40 tạ, 4 yến, 400 kg là:
40 tạ
4 yến
400 kg
40 yến
d) Đáp án đúng là: A
Đổi: 40 tạ = 400 yến; 400 kg = 40 yến.
So sánh: 4 < 40 < 400.
Vậy số lớn nhất là 40 tạ
Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 5 tạ = …………. yến = ……………… kg
b) 3 000 kg = …………. tấn
c) 8 900 kg = ……….. tấn………. yến
d) 9 546 kg = ……….. tấn………. tạ............. yến ……….. kg
a) 5 tạ = 50 yến = 500 kg
b) 3 000 kg = 3 tấn
c) 8 900 kg = 8 tấn 90
d)9 546 kg = 9 tấn 5 tạ 4 yến 6 kg
Giải thích
a) 5 tạ = 5 × 100 kg = 500 kg
b) 3 000 kg = \[\frac{{3000}}{{1000}}\] tấn = 3 tấn
c) 8 900 kg = 8 000 kg + 900 kg
= \[\frac{{8000}}{{1000}}\] tấn + \[\frac{{900}}{{10}}\] yến
= 8 tấn 90 yến
d) 9 546 kg = 9 000 kg + 500 kg + 40 kg + 6 kg
= \[\frac{{9000}}{{1000}}\] tấn + \[\frac{{500}}{{100}}\] tạ + \[\frac{{40}}{{10}}\] yến + 6 kg
= 9 tấn + 5 tạ + 4 yến + 6 kg
= 9 tấn 5 tạ 4 yến 6 kg
>, <, =

a) 3 tấn = 30 tạ Giải thích: 3 tấn = 3 × 10 tạ = 30 tạ So sánh: 30 tạ = 30 tạ Vậy 3 tấn = 30 tạ.
| b) 30 yến > 2 tạ Giải thích: 30 yến = \[\frac{{30}}{{10}}\] = 3 tạ So sánh: 3 tạ > 2 tạ Vậy 30 yến > 2 tạ |
c) 4 tạ 5 yến = 4 tạ 50 kg Giải thích: 4 tạ 5 yến = 4 tạ + 5 yến = 400 kg + 50 kg = 450 kg 4 tạ 50 kg = 4 tạ + 50 kg = 400 kg + 50 kg = 450 kg So sánh: 450 kg = 450 kg Nên 4 tạ 5 yến = 4 tạ 50 kg | d) 10 yến < 1 tạ 6 kg Giải thích: 10 yến = 100 kg 1 tạ 6 kg = 1 tạ + 6 kg 100 kg + 6 kg = 106 kg So sánh: 100 kg < 106 kg Nên 10 yến<1 tạ 6 kg |
Một cửa hàng bán 30 yến khoai và 5 tạ ngô. Hỏi cửa hàng đã bán tổng cộng bao nhiêu tạ khoai và ngô?

Bài giải
Bài giải
Đổi: 30 yến = 3 tạ
Cửa hàng đã bán tổng cộng số tạ khoai và ngô là:
3 + 5 = 8 (tạ)
Đáp số: 8 tạ
Sắp xếp theo thứ tự tăng dần: 500 kg, 4 tạ, 8 yến, 7 tạ.


Giải thích:
Ta có: 500 kg = 50 yến; 4 tạ = 40 yến; 7 tạ = 70 yến
So sánh: 8 yến < 40 yến < 50 yến < 70 yến
Vậy sắp xếp theo thứ tự tăng dần: 8 yến; 4 tạ; 500 kg; 7 tạ
Một cửa hàng rau sạch thu mua được 2 tạ 5 yến rau cải đắng, 1 tạ 8 yến rau cải ngọt, và 3 yến rau muống. Hỏi tổng khối lượng rau mà cửa hàng thu mua được là bao nhiêu ki-lô-gam?
Bài giải
Bài giải
Đổi: 2 tạ 5 yến = 250 kg; 1 tạ 8 yến = 180 kg; 3 yến = 30 kg
Tổng khối lượng rau mà cửa hàng thu mua là:
250 + 180 + 30 = 460 (kg)
Đáp số: 460 kg rau
Một kho chứa 12 tấn gạo tẻ và 1 800 kg nếp.
a) Tổng số gạo trong kho là bao nhiêu tạ?
b) Người nông dân bán chỗ gạo ấy trong 3 ngày. Ngày 1 bán được 12 yến 30 kg, ngày 2 bán được 2 000 kg, ngày 3 bán được 6 tạ. Hỏi trong 3 ngày người nông dân bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Bài giải
Bài giải
a) Đổi: 12 tấn = 120 tạ; 1 800 kg = 18 tạ
Tổng số gạo trong kho là:
120 + 18 = 138 (tạ)
b) Đổi: 12 yến 30 kg = 150 kg; 6 tạ = 600 kg
Trong 3 ngày người nông dân bán được số ki-lô-gam gạo là:
150 + 2 000 + 600 = 2 750 (kg)
Đáp số: 2 750 kg gạo
Bạn có thích hoạt động này không?








