Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 36. Yến, tạ, tấn có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 36. Yến, tạ, tấn có đáp án

A
Admin
ToánLớp 456 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

a) 1 tấn bằng bao nhiêu tạ?

10 tạ

100 tạ

1 tạ

1 000 tạ

Xem đáp án

a) Đáp án đúng là: A

1 tấn = 1 × 10 tạ = 10 tạ

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

b) Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

b) Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 50 yến = ……...... tạ (ảnh 1)

5

50

500

10

Xem đáp án

b) Đáp án đúng là: A

50 yến = \[\frac{{50}}{{10}}\] tạ = 5 tạ

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

c) Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

c) Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:1 tấn = …..?…… kg (ảnh 1)

100

500

1 000

5 000

Xem đáp án

c) Đáp án đúng là: C

1 tấn = 1 × 1 000 kg = 1 000 kg

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

d) Số lớn nhất trong các số sau: 40 tạ, 4 yến, 400 kg là:

40 tạ

4 yến

400 kg

40 yến

Xem đáp án

d) Đáp án đúng là: A

Đổi: 40 tạ = 400 yến; 400 kg = 40 yến.

So sánh: 4 < 40 < 400.

Vậy số lớn nhất là 40 tạ

5. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 5 tạ =  …………. yến = ……………… kg

b) 3 000 kg = …………. tấn

c) 8 900 kg = ………..  tấn………. yến

d) 9 546 kg = ………..  tấn………. tạ............. yến ……….. kg

Xem đáp án

a) 5 tạ = 50 yến = 500 kg

b) 3 000 kg = 3 tấn

c) 8 900 kg = 8 tấn 90

d)9 546 kg = 9 tấn 5 tạ 4 yến 6 kg

Giải thích

a) 5 tạ = 5 × 100 kg = 500 kg

b) 3 000 kg = \[\frac{{3000}}{{1000}}\] tấn = 3 tấn

c) 8 900 kg = 8 000 kg + 900 kg

                   = \[\frac{{8000}}{{1000}}\] tấn + \[\frac{{900}}{{10}}\] yến

                    = 8 tấn 90 yến

d) 9 546 kg = 9 000 kg + 500 kg + 40 kg + 6 kg

                   = \[\frac{{9000}}{{1000}}\] tấn + \[\frac{{500}}{{100}}\] tạ + \[\frac{{40}}{{10}}\] yến + 6 kg

                    = 9 tấn + 5 tạ + 4 yến + 6 kg

                    = 9 tấn 5 tạ 4 yến 6 kg

6. Tự luận
• 1 điểm

>, <, =

Media VietJack

Xem đáp án

a) 3 tấn = 30 tạ

Giải thích:

3 tấn = 3 × 10 tạ = 30 tạ

So sánh: 30 tạ = 30 tạ

Vậy 3 tấn = 30 tạ.

 

b) 30 yến > 2 tạ

Giải thích:

30 yến = \[\frac{{30}}{{10}}\] = 3 tạ

So sánh: 3 tạ > 2 tạ

Vậy 30 yến > 2 tạ

c) 4 tạ 5 yến = 4 tạ 50 kg

Giải thích:

4 tạ 5 yến = 4 tạ + 5 yến

                = 400 kg + 50 kg = 450 kg

4 tạ 50 kg = 4 tạ + 50 kg

                = 400 kg + 50 kg = 450 kg

So sánh: 450 kg = 450 kg

Nên 4 tạ 5 yến = 4 tạ 50 kg

d) 10 yến < 1 tạ 6 kg

Giải thích:

10 yến = 100 kg

1 tạ 6 kg = 1 tạ + 6 kg

 100 kg + 6 kg = 106 kg

So sánh: 100 kg < 106 kg

Nên 10 yến<1 tạ 6 kg

7. Tự luận
• 1 điểm

Một cửa hàng bán 30 yến khoai và 5 tạ ngô. Hỏi cửa hàng đã bán tổng cộng bao nhiêu tạ khoai và ngô?

Một cửa hàng bán 30 yến khoai và 5 tạ ngô. Hỏi cửa hàng đã bán tổng cộng bao nhiêu tạ khoai và ngô? (ảnh 1)

Bài giải

Xem đáp án

Bài giải

Đổi: 30 yến = 3 tạ

Cửa hàng đã bán tổng cộng số tạ khoai và ngô là:

3 + 5 = 8 (tạ)

Đáp số: 8 tạ

8. Tự luận
• 1 điểm

Sắp xếp theo thứ tự tăng dần: 500 kg, 4 tạ, 8 yến, 7 tạ.

Sắp xếp theo thứ tự tăng dần: 500 kg, 4 tạ, 8 yến, 7 tạ. (ảnh 1)

 

Xem đáp án
Sắp xếp theo thứ tự tăng dần: 500 kg, 4 tạ, 8 yến, 7 tạ. (ảnh 2)

Giải thích:

Ta có: 500 kg = 50 yến; 4 tạ = 40 yến; 7 tạ = 70 yến

So sánh: 8 yến < 40 yến < 50 yến < 70 yến

Vậy sắp xếp theo thứ tự tăng dần: 8 yến; 4 tạ; 500 kg; 7 tạ

9. Tự luận
• 1 điểm

Một cửa hàng rau sạch thu mua được 2 tạ 5 yến rau cải đắng, 1 tạ 8 yến rau cải ngọt, và 3 yến rau muống. Hỏi tổng khối lượng rau mà cửa hàng thu mua được là bao nhiêu ki-lô-gam?

Bài giải

Xem đáp án

Bài giải

Đổi: 2 tạ 5 yến = 250 kg; 1 tạ 8 yến = 180 kg; 3 yến = 30 kg

Tổng khối lượng rau mà cửa hàng thu mua là:

250 + 180 + 30 = 460 (kg)

Đáp số: 460 kg rau

10. Tự luận
• 1 điểm

Một kho chứa 12 tấn gạo tẻ và 1 800 kg nếp.

a) Tổng số gạo trong kho là bao nhiêu tạ?

b) Người nông dân bán chỗ gạo ấy trong 3 ngày. Ngày 1 bán được 12 yến 30 kg, ngày 2 bán được 2 000 kg, ngày 3 bán được 6 tạ. Hỏi trong 3 ngày người nông dân bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Một kho chứa 12 tấn gạo tẻ và 1 800 kg nếp.  a) Tổng số gạo trong kho là bao nhiêu tạ? (ảnh 1)

Bài giải

Xem đáp án

Bài giải

a) Đổi: 12 tấn = 120 tạ; 1 800 kg = 18 tạ

Tổng số gạo trong kho là:

120 + 18 = 138 (tạ)

b) Đổi: 12 yến 30 kg = 150 kg; 6 tạ = 600 kg

Trong 3 ngày người nông dân bán được số ki-lô-gam gạo là:

150 + 2 000 + 600 = 2 750 (kg)

Đáp số: 2 750 kg gạo

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây