Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 5. Em làm được những gì có đáp án
10 câu hỏi
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
a) Số nào dưới đây là số lẻ?
2 022
1 999
2 020
1 998
a) Đáp án đúng là: B
Số 1 999 là số có chữ số tận cùng là 9. Vậy số 1 999 là số lẻ.
b) Số chẵn lớn nhất có 4 chữ số là:
9 998
9 876
9 874
9 999
b)Đáp án đúng là: A
Số chẵn lớn nhất có 4 chữ số là: 9 998.
c) Kết quả của phép tính 35 678 + 24 322 là:
60 000
6 000
59 000
50 000
c) Đáp án đúng là: A
\[\begin{array}{l} + \begin{array}{*{20}{c}}{35\,\,678}\\{\underline {24\,\,322} }\end{array}\\\,\,\,\,60\,\,000\end{array}\] Vậy kết quả của phép tính 35 678 + 24 322 là: 60 000
d) Thành mua 8 cái bút, mỗi cái có giá là 11 000 đồng. Vậy Thành bút mua hết số tiền là:
93 000 đồng
90 000 đồng
88 000 đồng
99 000 đồng
d) Đáp án đúng là: C
Thành mua bút hết số tiền là:
11 000 × 8 = 88 000 (đồng)
Đáp số: 88 000 đồng
a) Viết các số chẵn có 4 chữ số khác nhau từ các chữ số: 1, 2, 3, 4.
..................................................................................................................
...................................................................................................................
b) Viết các số lẻ có 3 chữ số khác nhau từ các chữ số: 5, 6, 7
..................................................................................................................
...................................................................................................................
a)
1 234, 1 324; 1 342; 1 432; 2 134; 2 314; 3 124; 3 142; 3 214; 3 412; 4 132; 4 312
b)
567; 657; 675; 765
Viết số thích hợp vào chỗ trống:

a) 44 444 + 12 345 = 56 789 | c) 15 501 x 6 = 93 006 |
b) 57 777 – 3 456 = 54 321 | d) 19 950 : 15 = 1 330 |
Điền >, <, =?

a) 14 345 < 34 589 | c)33 909 = 33 909 |
b) 43 333 < 43 343 | d) 1 005 < 10 005 |
Giải thích
a) So sánh hai số 14 345 và 34 589 đều là số có năm chữ số nên ta so sánh các chữ số thuộc cùng hàng lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải
Chữ số hàng chục nghìn: 1 < 3
Vậy 14 345 < 34 589
b) So sánh hai số 43 333 và 43 343 đều là số có năm chữ số nên ta so sánh các chữ số thuộc cùng hàng lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải
Chữ số hàng chục nghìn: 4 = 4
Chữ số hàng nghìn: 3 = 3
Chữ số hàng trăm: 3 = 3
Chữ số hàng chục: 3 < 4
Vậy: 43 333 < 43 343
c) So sánh hai số 33 909 và 33 909 đều là số có năm chữ số nên ta so sánh các chữ số thuộc cùng hàng lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải
Chữ số hàng chục nghìn: 3 = 3
Chữ số hàng nghìn: 3 = 3
Chữ số hàng trăm: 9 = 9
Chữ số hàng chục: 0 = 0
Chữ số hàng đơn vị: 9 = 9
Vậy: 33 909 = 33 909
d) So sánh hai số 1 005 và 10 005 có:
Số 1 005 là số có bốn chữ số
Số 10 005 là số có năm chữ số.
Vậy 1 005 < 10 005
a) Một cửa hàng có 35 quả táo. Cô bán hàng đã bán được một số táo là số lẻ. Hỏi số táo còn lại là số chẵn hay số lẻ?

..................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
b) Tìm số có hai chữ số, biết rằng số đó là số chẵn và lớn hơn 50, các chữ số của nó đều giống nhau.
..................................................................................................................
...................................................................................................................
a)
Ta có: số 35 là số có chữ số cuối cùng là 5. Vậy số 35 là số lẻ.
Số lẻ là tổng của số lẻ và số chẵn.
Do số táo đã bán là số lẻ. Vậy số táo còn lại phải là số chẵn.
b)
Số đó lớn hơn 50 nên chữ số hàng chục có thể là: 6; 7; 8; 9
Vì số cần tìm là số chẵn và các chữ số đều phải giống nhay nên số cần tìm là: 66; 88
Một trường tiểu học có 1 327 học sinh. Sau đó trường nhận thêm 131 học sinh. Hỏi trường có tất cả bao nhiêu học sinh?

Tóm tắt
..................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
Bài giải
..................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
Tóm tắt
Có : 1 327 học sinh
Thêm : 131 học sinh
Tất cả: ... học sinh?
Bài giải
Trường có tất cả số học sinh là:
1 327 + 131 = 1 458 (học sinh)
Đáp số: 1 458 học sinh
Một cửa hàng có 32 568 kg lúa mì. Họ chia lúa mì ra các bao, mỗi bao nặng 24 kg. Hỏi có tất cả bao nhiêu bao lúa mì?

Bài giải
..................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
Bài giải
Có tất cả số bao lúa mì là:
32 568 : 24 = 1 357 (bao)
Đáp số: 1 357 bao
Bạn có thích hoạt động này không?








