Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 5. Em làm được những gì có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 5. Em làm được những gì có đáp án

A
Admin
ToánLớp 431 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

a) Số nào dưới đây là số lẻ?

2 022

1 999

2 020

1 998

Xem đáp án

a) Đáp án đúng là: B

Số 1 999 là số có chữ số tận cùng là 9. Vậy số 1 999 là số lẻ.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

b) Số chẵn lớn nhất có 4 chữ số là:

9 998

9 876

9 874

9 999

Xem đáp án

b)Đáp án đúng là: A

Số chẵn lớn nhất có 4 chữ số là: 9 998.    

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

c) Kết quả của phép tính 35 678 + 24 322 là:

60 000

6 000

59 000

50 000

Xem đáp án

c) Đáp án đúng là: A

\[\begin{array}{l} + \begin{array}{*{20}{c}}{35\,\,678}\\{\underline {24\,\,322} }\end{array}\\\,\,\,\,60\,\,000\end{array}\]       Vậy kết quả của phép tính 35 678 + 24 322 là: 60 000

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

d) Thành mua 8 cái bút, mỗi cái có giá là 11 000 đồng. Vậy Thành bút mua hết số tiền là:

93 000 đồng

90 000 đồng

88 000 đồng

99 000 đồng

Xem đáp án

d) Đáp án đúng là: C

Thành mua bút hết số tiền là:

11 000 × 8 = 88 000 (đồng)

Đáp số: 88 000 đồng

5. Tự luận
• 1 điểm

a) Viết các số chẵn có 4 chữ số khác nhau từ các chữ số: 1, 2, 3, 4.

..................................................................................................................

...................................................................................................................

b) Viết các số lẻ có 3 chữ số khác nhau từ các chữ số: 5, 6, 7

..................................................................................................................

...................................................................................................................

Xem đáp án

a)

1 234, 1 324; 1 342; 1 432; 2 134; 2 314; 3 124; 3 142; 3 214; 3 412; 4 132; 4 312

b)

567; 657; 675; 765

6. Tự luận
• 1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ trống:

Viết số thích hợp vào chỗ trống: a) ……………… + 12 345 = 56 789 b) ……………… – 3 456 = 54 321 (ảnh 1)
Xem đáp án

a) 44 444 + 12 345 = 56 789

c) 15 501 x 6 = 93 006

b) 57 777 – 3 456 = 54 321

d) 19 950 : 15 = 1 330

7. Tự luận
• 1 điểm

Điền >, <, =?

Điền dấu >, <, =?a) 14 345 ………. 34 589  (ảnh 1)
Xem đáp án

a) 14 345 < 34 589

c)33 909 = 33 909

b) 43 333 < 43 343

d) 1 005 < 10 005

Giải thích

a) So sánh hai số 14 345 và 34 589 đều là số có năm chữ số nên ta so sánh các chữ số thuộc cùng hàng lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải

Chữ số hàng chục nghìn: 1 < 3

Vậy 14 345 < 34 589

b) So sánh hai số 43 333 và 43 343 đều là số có năm chữ số nên ta so sánh các chữ số thuộc cùng hàng lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải

Chữ số hàng chục nghìn: 4 = 4

Chữ số hàng nghìn: 3 = 3

Chữ số hàng trăm: 3 = 3

Chữ số hàng chục: 3 < 4

Vậy: 43 333 < 43 343

c) So sánh hai số 33 909 và 33 909 đều là số có năm chữ số nên ta so sánh các chữ số thuộc cùng hàng lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải

Chữ số hàng chục nghìn: 3 = 3

Chữ số hàng nghìn: 3 = 3

Chữ số hàng trăm: 9 = 9

Chữ số hàng chục: 0 = 0

Chữ số hàng đơn vị: 9 = 9

Vậy: 33 909 = 33 909

d) So sánh hai số 1 005 và 10 005 có:

Số 1 005 là số có bốn chữ số

Số 10 005 là số có năm chữ số.

Vậy 1 005 < 10 005

8. Tự luận
• 1 điểm

a) Một cửa hàng có 35 quả táo. Cô bán hàng đã bán được một số táo là số lẻ. Hỏi số táo còn lại là số chẵn hay số lẻ?

a) Một cửa hàng có 35 quả táo. Cô bán hàng đã bán được một số táo là số lẻ. Hỏi số táo còn lại là số chẵn hay số lẻ? (ảnh 1)

..................................................................................................................

...................................................................................................................

...................................................................................................................


b) Tìm số có hai chữ số, biết rằng số đó là số chẵn và lớn hơn 50, các chữ số của nó đều giống nhau.

..................................................................................................................

...................................................................................................................

Xem đáp án

a)

Ta có: số 35 là số có chữ số cuối cùng là 5. Vậy số 35 là số lẻ.

Số lẻ là tổng của số lẻ và số chẵn.

Do số táo đã bán là số lẻ. Vậy số táo còn lại phải là số chẵn.

b)

Số đó lớn hơn 50 nên chữ số hàng chục có thể là: 6; 7; 8; 9

Vì số cần tìm là số chẵn và các chữ số đều phải giống nhay nên số cần tìm là: 66; 88

9. Tự luận
• 1 điểm

Một trường tiểu học có 1 327 học sinh. Sau đó trường nhận thêm 131 học sinh. Hỏi trường có tất cả bao nhiêu học sinh?

Một trường tiểu học có 1 327 học sinh. Sau đó trường nhận thêm 131 học sinh. Hỏi trường có tất cả bao nhiêu học sinh? (ảnh 1)

Tóm tắt

..................................................................................................................

...................................................................................................................

...................................................................................................................

Bài giải

..................................................................................................................

...................................................................................................................

...................................................................................................................

Xem đáp án

Tóm tắt

Có      : 1 327 học sinh

Thêm : 131 học sinh

Tất cả: ... học sinh?

Bài giải

Trường có tất cả số học sinh là:

1 327 + 131 = 1 458 (học sinh)

Đáp số: 1 458 học sinh

10. Tự luận
• 1 điểm

Một cửa hàng có 32 568 kg lúa mì. Họ chia lúa mì ra các bao, mỗi bao nặng  24 kg. Hỏi có tất cả bao nhiêu bao lúa mì?

Một cửa hàng có 32 568 kg lúa mì. Họ chia lúa mì ra các bao, mỗi bao nặng  24 kg. Hỏi có tất cả bao nhiêu bao lúa mì? (ảnh 1)

Bài giải 

..................................................................................................................

...................................................................................................................

................................................................................................................... 

Xem đáp án

Bài giải

Có tất cả số bao lúa mì là:

32 568 : 24 = 1 357 (bao)

Đáp số: 1 357 bao

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây