Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 4. Số chẵn, số lẻ có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 4. Số chẵn, số lẻ có đáp án

A
Admin
ToánLớp 430 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

a) Số nào sau đây là số lẻ?

2 456

3 580

7 913

9 000

Xem đáp án

a) Đáp án đúng là: C

Số lẻ là số có chữ số cuối cùng là 1, 3, 5, 7, 9.

Vậy số lẻ là: 7 913.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

b) Số liền sau của số chẵn lớn nhất có 4 chữ số là số:

Chẵn

Chữ số cuối cùng của số đó là 5

Lẻ

Chữ số cuối cùng của số đó là 2

Xem đáp án

b) Đáp án đúng là: B

Số chẵn lớn nhất có 4 chữ số là: 9 998

Số liền sau của số chẵn lớn nhất có 4 chữ số là: 9 998 + 1 = 9 999.

Vậy số liền sau của số chẵn lớn nhất có 4 chữ số là số lẻ.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

c) Số bé nhất có 5 chữ số khác nhau mà tất cả các chữ số đều là số lẻ là số:

10 235

12 345

13 579

11 111

Xem đáp án

c) Đáp án đúng là: C

Số bé nhất có 5 chữ số khác nhau mà tất cả các chữ số đều là số lẻ là số: 13 579

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

d) Có bao nhiêu số chẵn có 3 chữ số?

450

500

499

501

Xem đáp án

d) Đáp án đúng là: A

Số chẵn nhỏ nhất có 3 chữ số là: 100

Số chẵn lớn nhất có 3 chữ số là: 998

Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị

Có tất cả số số chẵn có ba chữ số là:

(998 – 100) : 2 + 1 = 450

5. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a) Số ………….., ……………., …………. là số lẻ có 4 chữ số khác nhau.

b) Số lẻ bé nhất có 5 chữ số là ....................

c) Số 1 845 là số …… chia hết cho 5.

Xem đáp án

a) Số 1 235, 1 237, 1 239 là số lẻ có 4 chữ số khác nhau.

b) Số lẻ bé nhất có 5 chữ số là 10 001.

d) Số 1 845 là số lẻ chia hết cho 5.

6. Tự luận
• 1 điểm

Đánh dấu “x” vào cột Đúng/Sai tương ứng:

 

Đúng

Sai

a) Số 12 344 là số lẻ

 

 

b) Số 9 876 là số chẵn

 

 

c) Có 500 số chẵn có 3 chữ số.

 

 

Xem đáp án

 

Đúng

Sai

a) Số 12 344 là số lẻ

 

x

b) Số 9 876 là số chẵn

x

 

c) Có 500 số chẵn có 3 chữ số.

 

x

Giải thích:

a) Số 12 344 là số có chữ số cuối cùng là 4. Vậy số 12 344 là số chẵn.

b) Số 9 876 là số có chữ số cuối cùng là 6. Vậy số 9 876 là số chẵn.

c) Có 450 số chẵn có 3 chữ số

7. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thành các dãy số sau:

a) Dãy số gồm các số chẵn liên tiếp

Hoàn thành các dãy số sau:  a) Dãy số gồm các số chẵn liên tiếp 2;4;6;...;...;  b) Dãy số gồm các số lẻ liên tiếp 1;3;..; (ảnh 1)

b) Dãy số gồm các số lẻ liên tiếp

Hoàn thành các dãy số sau:  a) Dãy số gồm các số chẵn liên tiếp 2;4;6;...;...;  b) Dãy số gồm các số lẻ liên tiếp 1;3;..; (ảnh 2)
Xem đáp án

a) 2; 4; 6; 8; 10; 12; 14.

b) 1; 3; 5; 7; 9; 11.

8. Tự luận
• 1 điểm

Nối các hình sau với đúng số mà chúng thể hiện:

Nối các hình sau với đúng số mà chúng thể hiện: Số chẵn, Số lẻ (ảnh 1)

Xem đáp án
Nối các hình sau với đúng số mà chúng thể hiện: Số chẵn, Số lẻ (ảnh 2)

Giải thích:

- Có 14 con cá. Số 14 là số chẵn.

- Có 19 quả trên cây. Số 19 là số lẻ.

- Có 10 cái bút chì. Số 10 là số chẵn.

- Có 9 bông hoa. Số 9 là số lẻ.

9. Tự luận
• 1 điểm

Điền từ “chẵn”, “lẻ” hoặc số thích hợp vào chỗ chấm:

Trường học thống kê lại số lượng học sinh nam và nữ của khối 3, 4, 5.

Khối

Nam

Nữ

3

212 học sinh

199 học sinh

4

301 học sinh

135 học sinh

5

253 học sinh

197 học sinh

 
Media VietJack

 

a) Tổng số học sinh nam của cả trường là ……………… học sinh. Khối 3 có số học sinh nam là số ………….. và tổng ba khối có số học sinh nam là số ……………..

b) Tổng số học sinh của khối 3 là ………….. học sinh, là số …………….

c) Khối 4 có 13 học sinh nữ chuyển đi, số học sinh nữ còn lại là số …………….

 

Xem đáp án

Trường học thống kê lại số lượng học sinh nam và nữ của khối 3, 4, 5.

KhốiNamNữ
3212 học sinh199 học sinh
4301 học sinh135 học sinh
5253 học sinh197 học sinh

a) Tổng số học sinh nam của cả trường là 766 học sinh. Khối 3 có số học sinh nam là số chẵn và tổng ba khối có số học sinh nam là số chẵn.

b) Tổng số học sinh của khối 3 là 411 học sinh, là số lẻ.

c) Khối 4 có 13 học sinh nữ chuyển đi, khi đó số học sinh nữ còn lại của khối là số chẵn.

Giải thích:

a)

+) Tổng số học sinh nam của cả trường là:

212 + 301 + 253 = 766 (học sinh)

+) Số 212 là số có chữ số cuối cùng là: 2. Vậy số 212 là số chẵn.

+) Số học sinh nam khối 4 và 5 là:

301 + 253 = 554 (học sinh)

Số 544 có chữ số tận cùng là 4. Vậy số 544 là số chẵn.

b)

Tổng số học sinh của khối 3 là:

212 + 199 = 411 (học sinh)

Số 411 là số có chữ số cuối cùng là 1. Vậy số 411 là số lẻ.

c)

Số học sinh nữ còn lại của khối 4 là:

135 – 13 = 122 (học sinh)

Số 122 là số có chữ số cuối cùng là 2. Vậy số 122 là số chẵn.

10. Tự luận
• 1 điểm

Cho các số: 32, 45, 58, 77.

a) Tính tổng của hai số chẵn trong các số trên.

..................................................................................................................

...................................................................................................................

b) Tính tổng của hai số lẻ trong các số trên.

..................................................................................................................

...................................................................................................................

Xem đáp án

a) Tổng của hai số chẵn là:

32 + 58 = 90

b) Tổng của hai số lẻ là:

45 + 77 = 125

11. Tự luận
• 1 điểm

Tìm hiệu giữa số chẵn lớn nhất có ba chữ số và số lẻ lớn nhất có hai chữ số.

..................................................................................................................

...................................................................................................................

Xem đáp án

Số chẵn lớn nhất có ba chữ số là: 998.

Số lẻ lớn nhất có hai chữ số là: 99

Hiệu giữa số chẵn lớn nhất có ba chữ số và số lẻ lớn nhất có hai chữ số là:

998 – 99 = 899

12. Tự luận
• 1 điểm

Cô Lan có 35 quyển vở và muốn chia đều cho 30 học sinh trong lớp. Nếu mỗi học sinh nhận được một quyển vở thì số quyển vở còn lại là số chẵn hay số lẻ?

..................................................................................................................

...................................................................................................................

Cô Lan có 35 quyển vở và muốn chia đều cho 30 học sinh trong lớp. Nếu mỗi học sinh nhận được một quyển vở thì số quyển vở còn lại là số chẵn hay số lẻ? (ảnh 1)
Xem đáp án

Bài giải

Số vở còn lại là:

35 – 30 = 5 (quyển)

Vậy số vở còn lại là số lẻ.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây