Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 4. Số chẵn, số lẻ có đáp án
12 câu hỏi
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
a) Số nào sau đây là số lẻ?
2 456
3 580
7 913
9 000
a) Đáp án đúng là: C
Số lẻ là số có chữ số cuối cùng là 1, 3, 5, 7, 9.
Vậy số lẻ là: 7 913.
b) Số liền sau của số chẵn lớn nhất có 4 chữ số là số:
Chẵn
Chữ số cuối cùng của số đó là 5
Lẻ
Chữ số cuối cùng của số đó là 2
b) Đáp án đúng là: B
Số chẵn lớn nhất có 4 chữ số là: 9 998
Số liền sau của số chẵn lớn nhất có 4 chữ số là: 9 998 + 1 = 9 999.
Vậy số liền sau của số chẵn lớn nhất có 4 chữ số là số lẻ.
c) Số bé nhất có 5 chữ số khác nhau mà tất cả các chữ số đều là số lẻ là số:
10 235
12 345
13 579
11 111
c) Đáp án đúng là: C
Số bé nhất có 5 chữ số khác nhau mà tất cả các chữ số đều là số lẻ là số: 13 579
d) Có bao nhiêu số chẵn có 3 chữ số?
450
500
499
501
d) Đáp án đúng là: A
Số chẵn nhỏ nhất có 3 chữ số là: 100
Số chẵn lớn nhất có 3 chữ số là: 998
Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị
Có tất cả số số chẵn có ba chữ số là:
(998 – 100) : 2 + 1 = 450
Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a) Số ………….., ……………., …………. là số lẻ có 4 chữ số khác nhau.
b) Số lẻ bé nhất có 5 chữ số là ....................
c) Số 1 845 là số …… chia hết cho 5.
a) Số 1 235, 1 237, 1 239 là số lẻ có 4 chữ số khác nhau.
b) Số lẻ bé nhất có 5 chữ số là 10 001.
d) Số 1 845 là số lẻ chia hết cho 5.
Đánh dấu “x” vào cột Đúng/Sai tương ứng:
| Đúng | Sai |
a) Số 12 344 là số lẻ |
|
|
b) Số 9 876 là số chẵn |
|
|
c) Có 500 số chẵn có 3 chữ số. |
|
|
| Đúng | Sai |
a) Số 12 344 là số lẻ |
| x |
b) Số 9 876 là số chẵn | x |
|
c) Có 500 số chẵn có 3 chữ số. |
| x |
Giải thích:
a) Số 12 344 là số có chữ số cuối cùng là 4. Vậy số 12 344 là số chẵn.
b) Số 9 876 là số có chữ số cuối cùng là 6. Vậy số 9 876 là số chẵn.
c) Có 450 số chẵn có 3 chữ số
Hoàn thành các dãy số sau:
a) Dãy số gồm các số chẵn liên tiếp

b) Dãy số gồm các số lẻ liên tiếp

a) 2; 4; 6; 8; 10; 12; 14.
b) 1; 3; 5; 7; 9; 11.
Nối các hình sau với đúng số mà chúng thể hiện:


Giải thích:
- Có 14 con cá. Số 14 là số chẵn.
- Có 19 quả trên cây. Số 19 là số lẻ.
- Có 10 cái bút chì. Số 10 là số chẵn.
- Có 9 bông hoa. Số 9 là số lẻ.
Điền từ “chẵn”, “lẻ” hoặc số thích hợp vào chỗ chấm:
Trường học thống kê lại số lượng học sinh nam và nữ của khối 3, 4, 5.
| ![]() |
a) Tổng số học sinh nam của cả trường là ……………… học sinh. Khối 3 có số học sinh nam là số ………….. và tổng ba khối có số học sinh nam là số ……………..
b) Tổng số học sinh của khối 3 là ………….. học sinh, là số …………….
c) Khối 4 có 13 học sinh nữ chuyển đi, số học sinh nữ còn lại là số …………….
Trường học thống kê lại số lượng học sinh nam và nữ của khối 3, 4, 5.
| Khối | Nam | Nữ |
| 3 | 212 học sinh | 199 học sinh |
| 4 | 301 học sinh | 135 học sinh |
| 5 | 253 học sinh | 197 học sinh |
a) Tổng số học sinh nam của cả trường là 766 học sinh. Khối 3 có số học sinh nam là số chẵn và tổng ba khối có số học sinh nam là số chẵn.
b) Tổng số học sinh của khối 3 là 411 học sinh, là số lẻ.
c) Khối 4 có 13 học sinh nữ chuyển đi, khi đó số học sinh nữ còn lại của khối là số chẵn.
Giải thích:
a)
+) Tổng số học sinh nam của cả trường là:
212 + 301 + 253 = 766 (học sinh)
+) Số 212 là số có chữ số cuối cùng là: 2. Vậy số 212 là số chẵn.
+) Số học sinh nam khối 4 và 5 là:
301 + 253 = 554 (học sinh)
Số 544 có chữ số tận cùng là 4. Vậy số 544 là số chẵn.
b)
Tổng số học sinh của khối 3 là:
212 + 199 = 411 (học sinh)
Số 411 là số có chữ số cuối cùng là 1. Vậy số 411 là số lẻ.
c)
Số học sinh nữ còn lại của khối 4 là:
135 – 13 = 122 (học sinh)
Số 122 là số có chữ số cuối cùng là 2. Vậy số 122 là số chẵn.
Cho các số: 32, 45, 58, 77.
a) Tính tổng của hai số chẵn trong các số trên.
..................................................................................................................
...................................................................................................................
b) Tính tổng của hai số lẻ trong các số trên.
..................................................................................................................
...................................................................................................................
a) Tổng của hai số chẵn là:
32 + 58 = 90
b) Tổng của hai số lẻ là:
45 + 77 = 125
Tìm hiệu giữa số chẵn lớn nhất có ba chữ số và số lẻ lớn nhất có hai chữ số.
..................................................................................................................
...................................................................................................................
Số chẵn lớn nhất có ba chữ số là: 998.
Số lẻ lớn nhất có hai chữ số là: 99
Hiệu giữa số chẵn lớn nhất có ba chữ số và số lẻ lớn nhất có hai chữ số là:
998 – 99 = 899
Cô Lan có 35 quyển vở và muốn chia đều cho 30 học sinh trong lớp. Nếu mỗi học sinh nhận được một quyển vở thì số quyển vở còn lại là số chẵn hay số lẻ?
..................................................................................................................
...................................................................................................................

Bài giải
Số vở còn lại là:
35 – 30 = 5 (quyển)
Vậy số vở còn lại là số lẻ.
Bạn có thích hoạt động này không?









