Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 37. Em đã làm được gì? có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 37. Em đã làm được gì? có đáp án

A
Admin
ToánLớp 455 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

a) Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

a) Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 1 thế kỷ = …... năm (ảnh 1)

10 năm

50 năm

100 năm

1 000 năm

Xem đáp án

a) Đáp án đúng là: C

1 thế kỷ = 1 × 100 năm = 100 năm.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

b) Một bao gạo nặng 50 kg. Hỏi 20 bao gạo như thế nặng bao nhiêu tạ?

1 tạ

10 tạ

5 tạ

2 tạ

Xem đáp án

b) Đáp án đúng là: B

20 bao gạo như thế nặng số ki-lô-gam là:

50 × 20 = 1 000 (kg)

Đổi: 1 000 kg = 10 tạ

Đáp số: 10 tạ

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

c) Để làm một bài tập toán, bạn An cần 8 phút. Hỏi An cần bao nhiêu giây để làm hai bài tập toán như thế?

400 giây

960 giây

420 giây

460 giây

Xem đáp án

c) Đáp án đúng là: B

Đổi: 8 phút = 480 giây

An cần thời gian để làm hai bài tập toán như thế là:

480 × 2 = 960 (giây)

Đáp số: 960 giây
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

d) Một con voi nặng 5 tấn. Hỏi con voi nặng bao nhiêu yến?

50 yến

500 yến

5 000 yến

5 yến

Xem đáp án

d) Đáp án đúng là: B

Con voi nặng số yến là:

5 × 100 = 500 (yến)

Đáp số: 500 yến

5. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 1 giờ = ……..... phút

b) 5 ngày = ………..... giờ

c) 6 tấn = ............. kg               

d) 10 yến = ............ kg

e) 120 giây = ……….. phút      

f) 10 phút = ……….. giây

Xem đáp án

a) 1 giờ = 60 phút

b) 5 ngày = 120 giờ

c) 6 tấn = 6 000 kg   

d) 10 yến = 100 kg

e) 120 giây = 2 phút 

f) 10 phút = 600 giây

6. Tự luận
• 1 điểm

Đúng hay Sai?

 

Đúng

Sai

a) 1 thế kỷ có 100 năm.

 

 

b) 1 phút có 60 giây.

 

 

c) 1 tạ nặng hơn 1 tấn

 

 

d) 120 giây = 3 phút

 

 

e) 5 tấn = 500 kg

 

 

Xem đáp án
 

Đúng

Sai

a) 1 thế kỷ có 100 năm.

×

 

b) 1 phút có 60 giây.

×

 

c) 1 tạ nặng hơn 1 tấn

 

×

d) 120 giây = 3 phút

 

×

e) 5 tấn = 500 kg

 

×

 

Giải thích

c) 1 tấn = 10 tạ.

So sánh: 1 tạ < 10 tạ.

d) 120 giây = \[\frac{{120}}{{60}}\] phút = 2 phút.

e) 5 tấn = 5 × 1 000 kg = 5 000 kg

7. Tự luận
• 1 điểm

Nối:

Nối: 1 giờ có bao nhiêu phút?  Một con lợn nặng khoảng bao nhiêu ki-lô-gam? (ảnh 1)

Xem đáp án
Nối: 1 giờ có bao nhiêu phút?  Một con lợn nặng khoảng bao nhiêu ki-lô-gam? (ảnh 2)

Giải thích:

+) 1 giờ = 1 × 60 phút = 60 phút

+) Đổi: 3 tấn = 3 000 kg

Mỗi bao cát nặng số ki-lô-gam là:

3 000 : 1 000 = 3 (kg)

Đáp số: 3 kg

+) Ta có: 3 giờ 20 phút = 3 × 60 phút + 20 phút = 180 phút + 20 phút = 200 phút

8. Tự luận
• 1 điểm

Một quả dưa hấu nặng 2 kg 500g. Hỏi 2 quả dưa hấu như thế nặng bao nhiêu gam?

Một quả dưa hấu nặng 2 kg 500g. Hỏi 2 quả dưa hấu như thế nặng bao nhiêu gam? (ảnh 1)

Bài giải

Xem đáp án

Bài giải

Đổi: 2 kg 500 g = 2 500 g

2 quả dưa hấu như thế nặng số gam là:

2 500 × 2 = 5 000 (g)

Đáp số: 5 000 g

9. Tự luận
• 1 điểm

Một xe tải chở được 3 tấn hàng. Hỏi 5 xe tải như

thế chở được bao nhiêu tạ hàng?

Một xe tải chở được 3 tấn hàng. Hỏi 5 xe tải như  thế chở được bao nhiêu tạ hàng? (ảnh 1)

Bài giải

Xem đáp án

Bài giải

Đổi: 3 tấn = 30 tạ

5 xe tải như thế chở được số tạ hàng là:

30 × 5 = 150 (tạ)

Đáp số: 150 tạ hàng

10. Tự luận
• 1 điểm

Bạn Minh cần hoàn thành bài tập thể dục trong 300 giây. Hiện tại bạn đã tập được 4 phút 30 giây. Hỏi bạn Minh còn phải tập thêm bao nhiêu giây nữa?

Bài giải

Xem đáp án

Bài giải

Đổi: 4 phút 30 giây = 270 giây

Bạn Minh còn phải tập thêm số giây nữa là:

300 – 270 = 30 (giây)

Đáp số: 30 giây

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây