Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 26. Đọc, viết các số tự nhiên trong hệ thập phân có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 26. Đọc, viết các số tự nhiên trong hệ thập phân có đáp án

A
Admin
ToánLớp 438 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

a) Số nào lớn nhất trong các số sau: 325; 253; 235; 352?

325

253

235

352

Xem đáp án

a) Đáp án đúng là: D

+) So sánh các số 325; 253; 235; 352 đều có ba chữ số nên ta so sánh các chữ số thuộc cùng hàng lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải:

Chữ số hàng trăm: 2 < 3

+) So sánh các số 325; 352 có:

Chữ số hàng chục: 2 < 5

Vậy số lớn nhất là: 352

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

b) Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần: 420, 245, 378, 193.

420, 378, 245, 193

193, 245, 378, 420

245, 378, 193, 420

193, 420, 245, 378

Xem đáp án

b)Đáp án đúng là: B

So sánh các số 420, 245, 378, 193 đều có ba chữ số nên ta so sánh các chữ số thuộc cùng hàng lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải:

Chữ số hàng trăm: 1 < 2 < 3 < 4

Vậy: 193 < 245 < 378 < 420

Ta sắp xếp các số trên theo thứ tự tăng dần: 193; 245; 378; 420.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

c) Số 1 098 700 viết thành tổng là:

1 000 000 + 800 000 + 90 000 + 700

1 000 000 + 80 000 + 9 000 + 700

1 000 000 + 90 000 + 8 000 + 700

1 000 000 + 900 000 + 8000 + 700

Xem đáp án

c) Đáp án đúng là: C

1 098 700 = 1 000 000 + 90 000 + 8 000 + 700

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

d) Chọn phát biểu đúng:

47 008 < 74 008

320 < 203

456 < 456

8 001 191 < 8 000 119

Xem đáp án

d) Đáp án đúng là: A

+) So sánh 47 008 và 74 008 có:

Chữ số hàng chục nghìn: 4 < 7 nên 47 008 < 74 008.

Vậy đáp án A đúng

+) So sánh 320 và 203 có:

Chữ số hàng trăm: 3 > 2 nên 320 > 203.

Vậy đáp án B sai

+) So sánh 456 và 456 có: 456 = 456.

Vậy đáp án C sai.

+) So sánh 8 001 191 và 8 000 119 có:

Chữ số hàng triệu: 8 = 8

Chữ số hàng trăm nghìn: 0 = 0

Chữ số hàng chục nghìn: 0 = 0

Chữ số hàng nghìn: 1 > 0

Vậy 8 001 191 > 8 000 119

Vậy đáp án D sai.

5. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 1 234, …………..…, 1 256, 1 267, ……………..…

b) 11, 111, …………..…, …………..….. , 111 111.

c) 10, 20, ………..……, 40, …………..…., 60, …………..…...

d) 400, ......................., ....................., 700, …………..…., 900, …………..…

e) 125 555, 125 560, …………..………., 125 570, ………………..…
Xem đáp án
a) 1 234, 1 245, 1 256, 1 267, 1 278
Giải thích
Ta có: 1 267 – 1 256 = 11
Vậy dãy số gồm các số liên tiếp cách nhau 11 đơn vị.
Vậy:1 234 + 11 = 1 2451 267 + 11 = 1 278
b) 11, 111, 1 111, 11 111,111 111.
c) 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70
d) 400, 500, 600, 700, 800, 900, 1 000
e) 125 555, 125 560, 125 565, 125 570, 125 575
6. Tự luận
• 1 điểm

Đọc các số sau:

a) 2 158 000: ……………………………………………………………………………

b) 1 660 000: ……………………………………………………………………………

c) 18 800 000: …………………………………………………………………………..

d) 3 000 000 000: ………………………………………………………………………

Xem đáp án

a) 2 158 000: Hai triệu một trăm năm mươi tám nghìn.

b) 1 660 000: Một triệu sáu trăm sáu mươi nghìn.

c) 18 800 000: Mười tám triệu tám trăm nghìn.

d) 3 000 000 000: Ba tỉ

7. Tự luận
• 1 điểm

Viết giá trị của các chữ số in đậm dưới đây:

Viết giá trị của các chữ số in đậm dưới đây:a) 890: …… (ảnh 1)

Xem đáp án

a) 890: 800

b) 555 870 650: 0

c) 3 000 500 200: 500 000

d) 9 999 999 999: 9 000 000 000

8. Tự luận
• 1 điểm

Viết các số sau:

a) Năm trăm tám mươi bảy nghìn, sáu trăm ba mươi chín: ……………………………..

b) Một triệu hai trăm bốn mươi lăm nghìn, không trăm linh tám: ………………………

c) Hai triệu không trăm năm mươi nghìn, hai trăm ba mươi mốt: …………..……

Xem đáp án

a) Năm trăm tám mươi bảy nghìn, sáu trăm ba mươi chín: 587 639

b) Một triệu hai trăm bốn mươi lăm nghìn, không trăm linh tám: 1 245 008

c) Hai triệu không trăm năm mươi nghìn, hai trăm ba mươi mốt: 2 050 231

9. Tự luận
• 1 điểm

>, <, =

a) 99 999 ……. 100 000

b) 456 789 ……. 456 788

c) 12 345 …..... 12 345

d) 1 566 000 …….. 15 660 000

Xem đáp án

a) 99 999 < 100 000

Giải thích:

Số 99 999 gồm 5 chữ số.

Số 100 000 gồm 6 chữ số.

Vậy 99 999 < 100 000

 

b) 456 789 > 456 788

Giải thích:

So sánh các chữ số hàng nghìn, trăm nghìn, chục nghìn, trăm, chục đều bằng nhau nên ta so sánh tiếp đến chứ số hàng đơn vị: 9 > 8 nên 456 789 > 456 788

c) 12 345 = 12 345

 

d) 1 566 000 < 15 660 000

Giải thích:

Số 1 566 000 có 7 chữ số

Số 15 660 000 có 8 chữ số

Vậy 1 566 000 < 15 660 000

10. Tự luận
• 1 điểm
Trong một cửa hàng có 3 loại bánh: bánh mì, bánh bao và bánh ngọt. Số lượng bánh mì là 3 020 cái, bánh bao là 10 005 cái, và bánh ngọt là 11 205 cái.
Trong một cửa hàng có 3 loại bánh: bánh mì, bánh bao và bánh ngọt. Số lượng bánh mì là 3 020 cái, bánh bao là 10 005 cái, và bánh ngọt là 11 205 cái.  a) Loại bánh nào có số lượng nhiều nhất? (ảnh 1)

a) Loại bánh nào có số lượng nhiều nhất?

b) Loại bánh nào có số lượng ít nhất?

c) Sắp xếp các loại bánh theo thứ tự từ nhiều đến ít.

Xem đáp án

Trong một cửa hàng có 3 loại bánh: bánh mì, bánh bao và bánh ngọt. Số lượng bánh mì là 3 020 cái, bánh bao là 10 005 cái, và bánh ngọt là 11 205 cái.

a)

So sánh số lượng các loại bánh 3 020, 10 005, 11 205 có số 3 020 là số có bốn chữ số, các số còn lại có năm chữ số. Vậy số 3 020 nhỏ nhất.

So sánh các số 10 005, 11 205 là số có 5 chữ số nên ta so sánh các chữ số thuộc cùng hàng lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải:

Chữ số hàng chục nghìn: 1 = 1

Chữ số hàng nghìn: 1 > 0

Vậy 11 205 > 10 005

Vậy: 11 205 > 10 005 > 3 020

Vậy bánh ngọt là nhiều nhất.

b) Tương tự câu a, bánh mì là ít nhất

c) Theo câu a, các loại bánh được sắp xếp theo thứ tự từ nhiều đến ít là:

Bánh ngọt, bánh bao, bánh mì.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây