Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 22. Em đã làm được gì? có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 22. Em đã làm được gì? có đáp án

A
Admin
ToánLớp 431 lượt thi
9 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

a) Số nào sau đây là số trung bình cộng của dãy số: 4, 6, 8, 10?

6

7

8

9

Xem đáp án

a) Đáp án đúng là: B

Trung bình cộng của dãy số: 4, 6, 8, 10 là:

(4 + 6 + 8 + 10) : 4 = 7

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

b) Biểu đồ cột thường được sử dụng để thể hiện:

Số liệu trong dãy số

Sự thay đổi theo thời gian

Số liệu so sánh giữa các nhóm

Tất cả các đáp án trên

Xem đáp án

b) Đáp án đúng là: D

Biểu đồ cột thường được sử dụng để thể hiện: Số liệu trong dãy số, Sự thay đổi theo thời gian, Số liệu so sánh giữa các nhóm            

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

c) Một hình chữ nhật có chiều dài 4 m và chiều rộng 3 m. Diện tích hình chữ nhật là:

7 m²

10 m²

12 m²

15 m²

Xem đáp án

c)Đáp án đúng là: C

Diện tích hình chữ nhật là:

4 × 3 = 12 (m2)

Đáp số: 12 m2

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

d) Một dãy số liệu gồm: 5, 8, 8, 6, 7, 8, 9. Số nào lặp lại nhiều nhất trong dãy số này?

9

8

7

6

Xem đáp án

Một dãy số liệu gồm: 5, 8, 8, 6, 7, 8, 9. Số nào lặp lại nhiều nhất trong dãy số này?

5. Tự luận
• 1 điểm

Điền số hoặc chữ thích hợp:

Dưới đây là bảng số lượng hạt dẻ mà gia đình Sóc thu hoạch để dự trữ cho mùa đông.

Bố Sóc

Mẹ Sóc

Chị Sóc

Sóc

Em Sóc

237 hạt

202 hạt

210 hạt

224 hạt

201 hạt

a) Thành viên kiếm được nhiều hạt dẻ nhất là ………………..  b) Thành viên kiếm được nhiều thứ ba là ……………………..  c) Bố Sóc kiếm nhiều hơn mẹ Sóc …………. hạt.  d) Các thành viên gia đình Sóc đã kiếm được số lượng hạt dẻ theo thứ tự từ bé đến lớn là: (ảnh 1)

 

a) Thành viên kiếm được nhiều hạt dẻ nhất là ………………..

b) Thành viên kiếm được nhiều thứ ba là ……………………..

c) Bố Sóc kiếm nhiều hơn mẹ Sóc …………. hạt.

d) Các thành viên gia đình Sóc đã kiếm được số lượng hạt dẻ theo thứ tự từ bé đến lớn là: …………………..……………………………………….………

 

Xem đáp án

a) Thành viên kiếm được nhiều hạt dẻ nhất là bố Sóc.

b) Thành viên kiếm được nhiều thứ ba là chị Sóc.

c) Bố Sóc kiếm nhiều hơn mẹ Sóc 35 hạt.

d) Các thành viên gia đình Sóc đã kiếm được số lượng hạt dẻ theo thứ tự từ bé đến lớn là: Em Sóc, Mẹ Sóc, Chị Sóc, Sóc, Bố Sóc.

Giải thích

So sánh số lượng hạt dẻ của các thành viên: 201 < 202 < 210 < 224 < 237.

Vậy thứ tự sắp xếp số lượng kiếm hạt dẻ từ bé đến lớn là:

Em Sóc, Mẹ Sóc, Chị Sóc, Sóc, Bố Sóc.

Bố Sóc kiếm nhiều hơn mẹ Sóc là:

237 – 202 = 35 (hạt)

Đáp án: 35 hạt dẻ

6. Tự luận
• 1 điểm
Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
Media VietJack
a) 56 000 cm² = …….. dm2 b) 156 m2 = ………. dm2 c) 4 600 dm2 = ………. m2 d) 25 m2 = ………. dm2 (ảnh 1)
 
Xem đáp án

a) 56 000 cm² = 560 dm2

Giải thích56 000 cm2 = \[\frac{{56\,\,000}}{{100}}\] dm2 = 560 dm2

b) 156 m2 = 15 600dm2

Giải thích156 m2 = 156 × 100 dm2 = 15 600 dm2

c) 4 600 dm2 = 46 m2 

Giải thích4 600 dm2 = \[\frac{{4\,\,600}}{{100}}\] m2 = 46 m2

d) 25 m2 = 2 500dm2

Giải thích25 m2 = 25 × 100 dm2 = 2 500 dm2

7. Tự luận
• 1 điểm

Em hãy trả lời các câu hỏi dưới đây:

Điểm kiểm tra của lớp 4B ba môn: Toán, Tiếng Việt và Tiếng Anh được thể hiện như sau:

Môn học

Điểm 7

Điểm 8

Điểm 9

Điểm 10

Toán

7

8

9

10

Tiếng Việt

8

9

10

7

Tiếng Anh

9

10

7

8

Điểm kiểm tra của lớp 4B ba môn: Toán, Tiếng Việt và Tiếng Anh được thể hiện như sau:a) Môn nào có nhiều điểm 10 nhất?b) Môn nào có nhiều điểm 7 nhất? (ảnh 1)
a) Môn nào có nhiều điểm 10 nhất?

.........................................................................................................................................

b) Môn nào có nhiều điểm 7 nhất?

.........................................................................................................................................

Xem đáp án

a)

Môn Toán có 10 điểm 10

Môn Tiếng Việt có 7 điểm 10

Môn Tiếng Anh có 8 điểm 10.

So sánh: 7 < 8 < 10

Vậy môn Toán có nhiều điểm 10 nhất.

b)

Môn Toán có 7 điểm 7

Môn Tiếng Việt có 8 điểm 7

Môn Tiếng Anh có 9 điểm 7.

So sánh: 7 < 8 < 9

Vậy môn Tiếng Anh có nhiều điểm 7 nhất.

8. Tự luận
• 1 điểm

Quan sát biểu đồ cột và trả lời các câu hỏi dưới đây:

a) Lớp nào có số học sinh nhiều nhất?b) Lớp nào có số học sinh ít nhất?c) Sắp xếp số học sinh các lớp theo thứ tự từ lớn đến bé.d) Tổng số học sinh của 4 lớp là bao nhiêu? (ảnh 1)

a) Lớp nào có số học sinh nhiều nhất?

.........................................................................................................................................

b) Lớp nào có số học sinh ít nhất?

.........................................................................................................................................

c) Sắp xếp số học sinh các lớp theo thứ tự từ lớn đến bé.

.........................................................................................................................................

d) Tổng số học sinh của 4 lớp là bao nhiêu?

.........................................................................................................................................

e) Lớp 4B chuyển 3 bạn học sinh sang lớp 4A, vậy số học sinh của lớp 4A bằng số học sinh của lớp nào? Số học sinh của lớp 4B bằng số học sinh của lớp nào?

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

Xem đáp án

a) Lớp 4B có nhiều học sinh nhất.

b) Lớp 4A có ít học sinh nhất.

c) So sánh số học sinh các lớp, ta có: 25 > 23 > 22 > 20.

Vậy sắp xếp số học sinh các lớp theo thứ tự từ lớn đến bé là: 25; 23; 22; 20.

d) Tổng số học sinh của 4 lớp là: 20 + 25 + 22 + 23 = 90 (học sinh)

e)

Số học sinh lớp 4A sau khi chuyển là: 20 + 3 = 23 (học sinh).

Vậy lớp 4A có số học sinh bằng lớp 4D.

Số học sinh của lớp 4B sau khi chuyển là: 25 – 3 = 22 (học sinh)

Vậy lớp 4B có số học sinh bằng lớp 4C.

9. Tự luận
• 1 điểm
Sáng nay, mẹ mua cho hai chị em San mỗi người 1 cái bánh mì và 1 hộp sữa đậu này. Một cái bánh mì có giá 15 000 đồng và một hộp sữa đậu nành có giá 7 500 đồng. Tính số tiền mẹ đã phải trả cho người bán hàng.

Sáng nay, mẹ mua cho hai chị em San mỗi người 1 cái bánh mì và 1 hộp sữa đậu này. Một cái bánh mì có giá 15 000 đồng và một hộp sữa đậu nành có giá 7 500 đồng. Tính số tiền mẹ đã phải trả cho người bán hàng. (ảnh 1)Sáng nay, mẹ mua cho hai chị em San mỗi người 1 cái bánh mì và 1 hộp sữa đậu này. Một cái bánh mì có giá 15 000 đồng và một hộp sữa đậu nành có giá 7 500 đồng. Tính số tiền mẹ đã phải trả cho người bán hàng. (ảnh 2)

Bài giải

Xem đáp án

Bài giải

Số tiền mua bánh mì và mua sữa cho mỗi người là:

15 000 + 7 500 = 22 500 (đồng)

Số tiền mẹ phải trả cho người bán hàng là:

22 500 × 2 = 45 000 (đồng)

Đáp số: 45 000 đồng

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây