Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 20. Đề – xi – mét vuông có đáp án
11 câu hỏi
a) Hình nào sau đây có diện tích lớn nhất?

Hình vuông cạnh 4 dm.
Hình chữ nhật có chiều dài 5 dm, chiều rộng 3 dm.
Hình vuông cạnh 35 dm.
Hình chữ nhật có chiều dài 4 dm, chiều rộng 6 dm.
a) Đáp án đúng là: C
Diện tích hình vuông cạnh 4 dm là: 4 × 4 = 16 dm2
Diện tích hình chữ nhật có chiều dài 5 dm, chiều rộng 3 dm là: 5 × 3 = 15 dm2
Diện tích hình vuông cạnh 35 dm là: 35 × 35 = 1 225 (dm2)
Diện tích hình chữ nhật có chiều dài 4 dm, chiều rộng 6 dm là: 4 × 6 = 24 dm2
So sánh: 15 dm2 < 16 dm2 < 24 dm2 < 1 225 dm2
Vậy hình có diện tích lớn nhất là hình vuông cạnh 35 dm2
b) Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

10
100
1 000
1
b)Đáp án đúng là: B
1 dm2 = 100 cm2
c) Để lát kín một căn phòng hình vuông cạnh 6 m, cần dùng bao nhiêu viên gạch hình vuông có cạnh 30 cm?
400 viên
360 viên
600 viên
650 viên
c)Đáp án đúng là: A
Diện tích mỗi viên gạch là:
30 × 30 = 900 (cm2)
Đổi 900 cm2 = 9 dm2
Diện tích căn phòng là:
6 × 6 = 36 (m2)
Đổi 36 m2 = 3 600 dm2
Số viên gạch cần dùng là:
3 600 : 9 = 400 (viên)
Đáp số: 400 viên
d) Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 3 dm2 50 cm2 = .....… cm2
530
35
350
53
d)Đáp án đúng là: C
3 dm2 50 cm2 = 300 cm2 + 50 cm2 = 350 cm2
Đúng ghi Đ, sai ghi S.
a) 3 000 cm2 = 3 dm2 | …… |
|
b) 7 dm2 12 cm2 = 7 012 cm2 | …… |
|
c) Hình vuông có cạnh 1 dm có diện tích là 1 dm² | …… |
|
d) Diện tích vườn có chiều dài 10 dm, chiều rộng 5 dm là 50 dm2 | …… |
|
a) 3 000 cm2 = 3 dm2 Sửa: 3 000 cm2 = 30 dm2 | S |
|
b) 7 dm2 12 cm2 = 7 012 cm2 Sửa: 7 dm2 12 cm2 = 712 cm2 | S |
|
c) Hình vuông có cạnh 1 dm có diện tích là 1 dm² | Đ |
|
d) Diện tích vườn có chiều dài 10 dm, chiều rộng 5 dm là 50 dm2 | Đ |
|
Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a)2 dm² 45 cm² = 245 cm² Giải thích: 2 dm2 45 cm2 = 200 cm2 + 45 cm2 = 245 cm2 | b)500 dm² = 50 000cm² Giải thích: 500 dm2 = 500 × 100 cm2 = 50 000 cm2 |
c)4 500 cm² = 45 dm² 4 500 cm2 = \[\frac{{4\,\,500}}{{100}}\] dm2 = 45 dm2 | d)2 dm² = 200 cm² Giải thích 2 dm2 = 2 × 100 cm2 = 200 cm2 |
e)6 dm² 8 cm² = 608 cm² Giải thích 6 dm2 8 cm2 = 600 cm2 + 8 cm2 = 608 cm2 | f)67 dm² 1 cm² = 6 701 cm² Giải thích 67 dm2 1 cm2 = 6 700 cm2 + 1 cm2 = 6 701 cm2 |
Viết theo mẫu:
Hai mươi lăm đề – xi – mét vuông: 25 dm²
Ba mươi tư đề – xi – mét vuông: …………………
Bảy mươi bảy xăng – ti – mét vuông: ……………
Mười một đề - xi – mét vuông: …………………..

Hai mươi lăm đề - xi – mét vuông: 25 dm²
Ba mươi tư đề – xi – mét vuông: 34 dm2
Bảy mươi bảy xăng – ti – mét vuông: 77 cm2
Mười một đề – xi – mét vuông: 11 dm2
Một căn phòng có diện tích sàn là 72 dm². Người ta lát gạch hình vuông có diện tích mỗi viên là 4 dm². Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát kín căn phòng?

Bài giải
Bài giải
Cần số viên gạch để lát kín căn phòng là:
72 : 4 = 18 (viên)
Đáp số: 18 viên gạch
Một mảnh đất hình vuông có cạnh 200 dm. Người ta trồng rau trên mảnh đất đó, cứ 100 dm² thu hoạch được 2 kg rau. Hỏi trên cả mảnh đất thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam rau?

Bài giải
Bài giải
Diện tích mảnh đất là:
200 × 200 = 40 000 (dm2)
40 000 dm2 gấp 100 dm2 số lần là:
40 000 : 100 = 400 (lần)
Mảnh đất thu hoạch được số ki-lô-gam rau là:
2 × 400 = 800 (kg)
Đáp số: 800 kg rau
Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài 18 dm và chiều rộng 12 dm. Người ta cắt từ tấm bìa đó một hình vuông có diện tích 25 dm². Tính diện tích còn lại của tấm bìa.

Bài giải
Bài giải
Diện tích tấm bìa hình chữ nhật là:
18 × 12 = 216 (dm2)
Diện tích phần còn lại là:
216 – 25 = 191 (dm2)
Đáp số: 191 dm2
Một sân trường hình chữ nhật có chiều dài 8 000 dm, chiều rộng 4 000 dm. Người ta chia diện tích sân trường ra làm 4 phần, trong đó có một phần để làm sân chơi. Tính diện tích phần sân chơi.

Bài giải
Bài giải
Diện tích sân trường là:
8 000 × 4 000 = 32 000 000 (dm2)
Diện tích phần sân chơi là:
32 000 000 : 4 = 8 000 000 (dm2)
Đáp số: 8 000 000 dm2
Bạn có thích hoạt động này không?








