Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 16. Dãy số liệu có đáp án
10 câu hỏi
Quan sát biểu đồ tranh sau và trả lời câu hỏi:
Số bánh mỗi nhóm đã làm được
Nhóm 1 | ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() |
Nhóm 2 | ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() |
Nhóm 3 | ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() |
Nhóm 4 | ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() |
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
a) Nhóm nào làm được nhiều bánh nhất?
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm 4
a) Đáp án đúng là: D
Số lượng bánh các nhóm làm được như sau:
Nhóm 1: 7 cái
Nhóm 2: 9 cái
Nhóm 3: 8 cái
Nhóm 4: 10 cái
So sánh: 7 < 8 < 9 < 10. Vậy nhóm làm được nhiều bánh nhất là: nhóm 4.
b) Nhóm nào làm được ít bánh nhất?
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm 4
b) Đáp án đúng là: A
Từ câu a ta thấy: nhóm 1 làm được ít bánh nhất.
c) Nhóm làm nhiều bánh nhất hơn nhóm làm ít bánh nhất bao nhiêu cái?
5 cái
4 cái
6 cái
3 cái
c) Đáp án đúng là: D
Nhóm làm nhiều bánh nhất hơn nhóm làm ít bánh nhất số cái là: 10 – 7 = 3 (cái)
d) Thứ tự nào đúng với: Các nhóm làm nhiều bánh nhất đến nhóm làm ít bánh nhất?
4, 2, 3, 1
1, 2, 3, 4
2, 1, 3, 4
4, 3, 2, 1
d) Đáp án đúng là: A
Từ câu a ta có: 10 > 9 > 8 > 7.
Vậy thứ tự các nhóm làm nhiều bánh nhất đến nhóm làm ít bánh nhất là:
Nhóm 4, nhóm 2, nhóm 3, nhóm 1.
![]() | ![]() | ![]() |
| Bó 1 | Bó 2 | Bó 3 |
| Đúng | Sai |
Bó 3 nhiều hoa nhất |
|
|
Bó 3 ít hoa nhất |
|
|
Bó 1 ít hơn bó 2 là 6 bông hoa |
|
|
Bó 3 nhiều hơn bó 2 là 3 bông hoa |
|
|
| Đúng | Sai |
Bó 3 nhiều hoa nhất |
| × |
Bó 3 ít hoa nhất |
| × |
Bó 1 ít hơn bó 2 là 6 bông hoa |
| × |
Bó 3 nhiều hơn bó 2 là 3 bông hoa |
| × |
Giải thích
● Bó 1 có: 10 bông hoa.
Bó 2 có: 8 bông hoa.
Bó 3 có: 9 bông hoa.
So sánh: 8 < 9 < 10.
Vậy bó 1 nhiều hoa nhất, bó 2 ít hoa nhất
● So sánh: 10 > 8 nên bó 1 nhiều hoa hơn bó 2.
● So sánh: 9 > 8 nên bó 3 nhiều hơn bó 2 là: 9 – 8 = 1 (bông hoa)
Dưới đây là kết quả kiểm tra cân nặng và chiều cao của 4 bạn Lâm, Hà, Thái và Mai.

a) Điền chiều cao của các bạn vào bảng
Lâm: 41 kg | Hà: 33 kg | Thái: 35 kg | Mai: 37 kg |
…………cm | …………cm | …………cm | …………cm |
b) Ai nặng nhất? Ai nhẹ nhất?
.........................................................................................................................................
c) Ai cao nhất? Ai thấp nhất?
.........................................................................................................................................
d) Sắp xếp cân nặng của các bạn theo thứ tự từ lớn đến bé.
.........................................................................................................................................
e) Sắp xếp chiều cao của các bạn theo thứ tự từ bé đến lớn.
.........................................................................................................................................
a)
Lâm: 41 kg | Hà: 33 kg | Thái: 35 kg | Mai: 37 kg |
150 cm | 135 cm | 140 cm | 145 cm |
b) So sánh số đo cân nặng có: 41 kg > 37 kg > 35 kg > 33 kg
Vậy bạn Lâm nặng nhất, bạn Hà nhẹ nhất
c) So sánh các số đo chiều cao có: 135 cm < 140 cm < 145 cm < 150 cm.
Vậy bạn Lâm cao nhất, bạn Hà thấp nhất
d) Sắp xếp cân nặng của các bạn theo thứ tự từ lớn đến bé.
41 kg; 37 kg; 35 kg; 33 kg
e) Sắp xếp chiều cao của các bạn theo thứ tự từ bé đến lớn.
135 cm; 140 cm; 145 cm; 150 cm.
Trả lời các câu hỏi sau:
a) Đây là bảng thống kê số lượng học sinh trong lớp của Lan yêu thích các môn học: Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh. Điền số thích hợp, biết:
- Số học sinh thích môn Tiếng Việt bằng nửa số học sinh thích Toán.
- Số học sinh thích môn Tiêng Anh bằng trung bình cộng số học sinh thích Toán và Tiếng Việt.
Môn học | Số học sinh |
Toán | 12 |
Tiếng Việt | ……….. |
Tiếng Anh | ………… |
b) Sắp xếp số lượng học sinh thích các môn học đó theo thứ tự từ lớn đến bé.
.........................................................................................................................................
c) Sắp xếp tên các môn học theo thứ tự số lượng học sinh thích các môn đó từ bé đến lớn.
.........................................................................................................................................a)
Môn học | Số học sinh |
Toán | 12 |
Tiếng Việt | 6 |
Tiếng Anh | 9 |
Giải thích:
Số học sinh thích môn Tiếng Việt là: 12 : 2 = 6 (học sinh)
Số học sinh thích môn Tiêng Anh là: (12 + 6) : 2 = 9 (học sinh)
b) Sắp xếp số lượng học sinh thích các môn học theo thứ tự từ lớn đến bé là:
12 học sinh; 9 học sinh; 6 học sinh
c) Sắp xếp tên các môn học theo thứ tự số lượng học sinh thích các môn đó từ bé đến lớn.
Tiếng Việt, Tiếng Anh, Toán
An có 20 viên bi, Bình nhiều hơn An 5 viên. Cường nhiều hơn Bình 5 viên. Hòa nhiều hơn Cường 5 viên.

a) Tính số bi của mỗi bạn.
b) Sắp xếp tên các bạn theo thứ tự có số bi từ ít đến nhiều.
a) Số bi của bạn Bình là:
20 + 5 = 25 (viên)
Số bi của Cường là:
25 + 5 = 30 (viên)
Số bi của Hòa là:
30 + 5 = 35 (viên)
Đáp số: Bình: 25; Cường: 30; Hòa: 35
b) Sắp xếp tên các bạn theo thứ tự có số bi từ ít đến nhiều là:
An, Bình, Cường, Hòa.
Một nhà vườn thu hoạch rau trong 4 ngày, sản lượng lần lượt là 52 kg, 135 kg, 12 kg, 65 kg rau. Hỏi:

a) Tổng số ki-lô-gam rau nhà vườn đã thu hoạch sau 4 ngày là bao nhiêu?
b) Sắp xếp sản lượng rau theo thứ tự bé đến lớn.
a)
Tổng số ki-lô-gam rau nhà vườn đã thu hoạch sau 4 ngày là:
52 + 135 + 12 + 65 = 264 (kg)
Đáp số: 264 kg
b) So sánh lượng rau ta có: 12 < 52 < 65 < 135.
Vậy sắp xếp sản lượng rau theo thứ tự bé đến lớn là: 12 kg; 52 kg; 65 kg; 135 kg
Thống kê số lượng tiết học từng ngày trong tuần của em.
Thống kê số lượng tiết học từng ngày trong tuần của em:
Thứ 2: 7 tiết
Thứ 3: 7 tiết
Thứ 4: 4 tiết
Thứ 5: 7 tiết
Thứ 6: 7 tiết
Bạn có thích hoạt động này không?












