Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 14. Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 14. Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân có đáp án

A
Admin
ToánLớp 429 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

a) Trong phép tính 2 × 3 × 5, em có thể nhân theo thứ tự nào dưới đây để tính nhanh?

(2 × 3) × 5

2 × (3 × 5)

(2 × 5) × 3

Không có cách nào đúng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để  tính nhanh, có thể nhân theo thứ tự sau: 2 × 3 × 5 = (2 × 5) × 3 = 10 × 3 = 30

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

b) Phát biểu đúng về tính chất giao hoán của phép nhân là:

Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi

Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi.

Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba.

Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba.

Xem đáp án

b) Đáp án đúng là: B

Phát biểu đúng về tính chất giao hoán của phép nhân là:

Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

c) Phép tính nào dưới đây không đúng theo tính chất giao hoán?

2 × 8 = 8 × 3

10 × 6 = 6 × 10

(4 × 5) × 2 = 2 × (4 × 5)

19 × 19 = 19 × 19

Xem đáp án

c) Đáp án đúng là: A

Phép tính không đúng theo tính chất giao hoán là: 2 × 8 = 8 × 3

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

d) Chọn câu đúng:

6 × 5 > 5 × 6

34 × 19 < 19 × 34

290 × 19 × 1 = 1 × 290 × 19

56 × 8 = 8 × 65

Xem đáp án

d) Đáp án đúng là: C

6 × 5 = 5 × 6. Vậy A sai.

34 × 19 = 19 × 34. Vậy B sai.

290 × 19 × 1 = 1 × 290 × 19. Vậy C đúng

56 × 8 = 8 × 65. Thừa số thay đổi 56 khác 65 nên D sai.

5. Tự luận
• 1 điểm

Tính nhanh:

a) (69 × 2 332 × 52) × (69 × 2 332 × 52 × 100) × (452 × 19 569 × 23 432 × 0)

= .....................................................................................................................................

= .....................................................................................................................................

b) 3 × (5 × 6) × 1 × 10 × 100

= .....................................................................................................................................

= .....................................................................................................................................

c) (1 × 2 × 3 × 4 × 5 ×……× 30 × 31 × 32) × (0 × 33 × 34 × 35 × 36)

= .....................................................................................................................................

= .....................................................................................................................................
Xem đáp án

a) (69 × 2 332 × 52) × (69 × 2 332 × 52 × 100) × (452 × 19 569 × 23 432 × 0)

= 0

b) 3 × (5 × 6) × 1 × 10 × 100

= 3 × 30 × 10 × 100

= 90 × 1 000

= 90 000

c) (1 × 2 × 3 × 4 × 5 ×……× 30 × 31 × 32) × (0 × 33 × 34 × 35 × 36)

= 0

6. Tự luận
• 1 điểm
>, <, =?

Điền dâu: >, <, =?a) 54 × 30 ……… 30 × 50 (ảnh 1)

Xem đáp án

a) 54 × 30 > 30 × 50

Giải thích:

Do 54 > 50 nên 54 × 30 > 30 × 50

b) 1 200 × 456 = (400 + 56) × 1 200

Giải thích:

Do 456 = 400 + 56

Nên 1 200 × 456 = (400 + 56) × 1 200

c) 762 × 100 < (760 + 7) × 100

Giải thích:

Ta có: 762 = 760 + 2.

So sánh 760 + 2 và 760 + 7:

Do 2 < 7 nên 760 + 2 < 760 + 7

Vậy 762 < 760 + 7 hay 762 × 100 < (760 + 7) × 100

d) 3 456 × 5 678 = 5 678 × 3 456

7. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

a) 8 × 5 = …… × 8

b) 9 × 10 × 1 = (……× ……) × 1

c) 10 × 10 = …….. × 10

c) (20 + 13) × 5 = ……. × 5 + …….. × 5

Xem đáp án

a) 8 × 5 = 5 × 8

b) 9 × 10 × 1 = (9 × 10) × 1

c) 10 × 10 = 10 × 10

c) (20 + 13) × 5 = 20 × 5 + 13 × 5

8. Tự luận
• 1 điểm

Nối các biểu thức có giá trị bằng nhau:

Nối các biểu thức có giá trị bằng nhau: (10 000 + 280) × (6 + 1) (ảnh 1)
Xem đáp án
Nối các biểu thức có giá trị bằng nhau: (10 000 + 280) × (6 + 1) (ảnh 2)
9. Tự luận
• 1 điểm

Tính theo mẫu:

Mẫu: (5 + 7) × 6

         = 5 × 6 + 7 × 6

         = 30 + 42

         = 72

(20 + 11 + 9) × 3

= ……………………………………………

= ……………………………………………

= ……………………………………………

Xem đáp án

(20 + 11 + 9) × 3

= 20 × 3 + 11 × 3 + 9 × 3

= 60 + 33 + 27

= 93 + 27

= 120

10. Tự luận
• 1 điểm

Một cửa hàng bán được 8 hộp bánh, mỗi hộp có 4 cái bánh, giá mỗi cái bánh là 5 000 đồng. Tính tổng số tiền cửa hàng thu được.

Một cửa hàng bán được 8 hộp bánh, mỗi hộp có 4 cái bánh, giá mỗi cái bánh là 5 000 đồng. Tính tổng số tiền cửa hàng thu được. (ảnh 1)

Bài giải

Xem đáp án

Bài giải

Tổng số tiền cửa hàng thu được là:

(5 000 × 4) × 8 = 160  000 (đồng)

Đáp số: 160 000 đồng

11. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau bằng hai cách:

Một cửa hàng có 5 kiện hàng. Mỗi kiện hàng có 10 gói, mỗi gói có 8 sản phẩm. Hỏi trong 5 kiện hàng đó có tất cả bao nhiêu sản phẩm?

Giải bài toán sau bằng hai cách:  Một cửa hàng có 5 kiện hàng. Mỗi kiện hàng có 10 gói, mỗi gói có 8 sản phẩm. Hỏi trong 5 kiện hàng đó có tất cả bao nhiêu sản phẩm? (ảnh 1)

Bài giải

Xem đáp án

Bài giải

Cách 1:

Mỗi kiện hàng có số sản phẩm là:

8 × 10 = 80 (sản phẩm)

5 kiện hàng có số sản phẩm là:

80 × 5 = 400 (sản phẩm)

Đáp số: 400 sản phẩm

Cách 2:

5 kiện hàng có số gói hàng là:

10 × 5 = 50 (gói)

5 kiện hàng có số sản phẩm là:

8 × 50 = 400 (sản phẩm)

Đáp số: 400 sản phẩm

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây