Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) có đáp án
9 câu hỏi
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
a) Giá trị của biểu thức a + b + c với a = 2, b = 3, c = 1 là:
5
6
7
8
a) Đáp án đúng là: B
Thay a = 2, b = 3, c = 1 vào biểu thức a + b + c, ta có: 2 + 3 + 1 = 6
b) Tính giá trị của biểu thức: (a + b) × c – a × c khi a = 5, b = 2, c = 3.
16
6
5
15
b)Đáp án đúng là: B
Thay a = 5, b = 2, c = 3 vào biểu thức (a + b) × c – a × c, ta có:
(5 + 2) × 3 – 5 × 3 = 7 × 3 – 5 × 3 = 3 × (7 – 5) = 3 × 2 = 6
c) Nếu a = 5, b = 2, c = 3 thì giá trị của biểu thức a × b + c là:
9
11
13
7
c)Đáp án đúng là: C
Thay a = 5, b = 2, c = 3 vào biểu thức a × b + c, ta có:
5 × 2 + 3 = 10 + 3 = 13
Vậy với a = 5, b = 2, c = 3 thì giá trị của biểu thức a × b + c là 13.
Điền kết quả thích hợp vào chỗ chấm (biết a = 9, b = 6, c = 13)

● a + b + c – 30 : b = 23
Giải thích:
Thay a = 9, b = 6, c = 13 vào biểu thức, ta có:
9 + 6 + 13 – 30 : 6 = 15 + 13 – 5 = 28 – 5 = 23
● a × a – b + c = 88
Giải thích:
Thay a = 9, b = 6, c = 13 vào biểu thức, ta có:
9 × 9 – 6 + 13 = 81 – 6 + 13 = 75 + 13 = 88
● a × b + c = 67
Giải thích:
Thay a = 9, b = 6, c = 13 vào biểu thức, ta có:
9 × 6 + 13 = 54 + 13 = 67
● a × b × 2 – 4 × c = 56
Giải thích:
Thay a = 9, b = 6, c = 13 vào biểu thức, ta có:
9 × 6 × 2 – 4 × 13 = 54 × 2 – 52 = 108 – 52 = 56
● (a + b) : 5 + c × 10 = 133
Giải thích:
Thay a = 9, b = 6, c = 13 vào biểu thức, ta có:
(9 + 6) : 5 + 13 × 10 = 15 : 5 + 130 = 3 + 130 = 133
● c × 9 – (a + b × 7) = 66
Giải thích:
Thay a = 9, b = 6, c = 13 vào biểu thức, ta có:
13 × 9 – (9 + 6 × 7) = 117 – (9 + 42) = 117 – 51 = 66
Điền dấu “x” với cột Đúng/Sai tương ứng:
| Đúng | Sai |
Cho m = 6 thì m + 2 – 5 + 10 = 13 |
|
|
Cho p = 7 thì p × 3 + p × 2 = 30 |
|
|
Cho n = 3 thì n – 2 + n : 1 = 4 |
|
| Đúng | Sai |
Cho m = 6 thì m + 2 – 5 + 10 = 13 | × |
|
Cho p = 7 thì p × 3 + p × 2 = 30 |
| × |
Cho n = 3 thì n – 2 + n : 1 + n × 3 – n : 3 = 12 | × |
|
Giải thích
● Thay m = 6 vào biểu thức m + 2 – 5 + 10, ta có:
6 + 2 – 5 + 10 = 8 – 5 + 10 = 3 + 10 = 13. Vậy m + 2 – 5 + 10 = 13 với m = 6 đúng.
● Thay p = 7 vào biểu thức p × 3 + p × 2, ta có:
7 × 3 + 7 × 2 = 21 + 14 = 35. Vậy p × 3 + p × 2 = 30 với p = 7 sai.
● Thay n = 3 vào biểu thức n – 2 + n : 1 + n × 3 – n : 3, ta có:
3 – 2 + 3 : 1 = 1 + 3 = 4. Vậy n – 2 + n : 1 = 4 với n = 3 là đúng.
Viết biểu thức rồi tính giá trị biểu thức:
a) Tìm tổng của a và b, rồi nhân với c. Biết a = 5, b = 7, c = 3.
...............................................................................................
...............................................................................................
b) Tìm hiệu của m và n, rồi chia cho p. Biết m = 20, n = 8, p = 4.
.................................................................................................
.................................................................................................
a) Biểu thức: (a + b) × c. Thay a = 5, b = 7, c = 3 vào biểu thức, ta có:
(5 + 7) × 3 = 12 × 3 = 36
b) Biểu thức: (m – n) : p. Thay m = 20, n = 8, p = 4 vào biểu thức, ta có:
(20 – 8) : 4 = 12 : 4 = 3
Một hình chữ nhật có chiều dài là a cm và chiều rộng là b cm.
a) Viết biểu thức tính chu vi của hình chữ nhật theo a và b.
b) Tính chu vi hình chữ nhật khi a = 12 và b = 8.
a) Chu vi hình chữ nhật là: (a + b) × 2
b) Với a = 12, b = 8. Thay vào biểu thức tính chu vi: (12 + 8) × 2 = 20 × 2 = 40
Vậy chu vi hình chữ nhật là: 40 cm
Anh Ba xây tường hết 3 ngày. Ngày 1 anh xây được x hàng gạch, ngày 2 và 3 anh xây được tất cả 3x + 4y − z hàng gạch. Hỏi cả 3 ngày anh xây được bao nhiêu hàng gạch (cho x = 5, y = 3, z = 4)?
Cả 3 ngày anh xây được số hàng gạch là: x + 3x + 4y – z (hàng gạch)
Thay x = 5, y = 3, z = 4, ta có:
5 + 3 × 5 + 4 × 3 – 4 = 5 + 15 + 12 – 4 = 20 + 12 – 4 = 32 – 4 = 28 (hàng gạch)
Có 3 bạn đang chơi bi. An có a viên, Bình có b viên và Cường có c viên bi.
a) Viết biểu thức thể hiện tổng số bi của 3 bạn?
b) Cho a = 13. Tính số bi của Cường, biết số bi đó bằng số bi của An nhân với 2 rồi trừ đi 7.
c) Bình có số bi bằng tổng số bi của An và Cường chia 2. Tính số bi của Bình.
a) Tổng số bi của 3 bạn là: a + b + c
b) Biểu thức tính số bi của Cường là: a × 2 – 7. Thay a = 13, ta có:
13 × 2 – 7 = 26 – 7 = 19 (viên bi)
c) Số bi của Bình là: (13 + 19) : 2 = 16 (viên)
Bạn có thích hoạt động này không?








